Lịch Vạn Niên · Chọn ngày theo việc

Ngày Tốt Động Thổ Xây Nhà Tháng 10 Âm Lịch Năm 1914

Tháng 10 âm lịch năm 1914 (Giáp Dần) kéo dài từ 18/11/1914 đến 16/12/1914 dương lịch. Trong 29 ngày có 7 ngày đạt mức Cát trở lên để động thổ, khởi công xây nhà, sửa nhà lớn — chấm theo trực, 28 sao, hoàng đạo và thần sát của Ngọc Hạp Thông Thư, đã loại sẵn ngày Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ.

Những ngày đẹp nhất để động thổ tháng 10 âm lịch 1914

24/11/1914Đại CátThứ Ba · mùng 7 tháng 10 âm lịchNgày Giáp Dần (Thủy) · Trực Bình · Sao Thất · Hắc Đạo Thiên LaoGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)25/11/1914Đại CátThứ Tư · mùng 8 tháng 10 âm lịchNgày Ất Mão (Thủy) · Trực Định · Sao Bích · Hắc Đạo Huyền VũGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)5/12/1914Đại CátThứ Bảy · 18 tháng 10 âm lịchNgày Ất Sửu (Kim) · Trực Mãn · Sao Liễu · Hoàng Đạo Ngọc ĐườngGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)29/11/1914CátChủ Nhật · 12 tháng 10 âm lịchNgày Kỷ Mùi (Hỏa) · Trực Thành · Sao Mão · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)13/12/1914CátChủ Nhật · 26 tháng 10 âm lịchNgày Quý Dậu (Kim) · Trực Thu · Sao Phòng · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)3/12/1914CátThứ Năm · 16 tháng 10 âm lịchNgày Quý Hợi (Thủy) · Trực Kiến · Sao Tỉnh · Hoàng Đạo Bảo QuangGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)4/12/1914CátThứ Sáu · 17 tháng 10 âm lịchNgày Giáp Tý (Kim) · Trực Trừ · Sao Quỷ · Hắc Đạo Bạch HổGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)

Lịch động thổ trọn tháng 10 âm lịch năm 1914

DươngThứÂmNgày can chiTrựcSaoĐánh giá
18/11/1914Thứ Tưmùng 1Mậu ThânThuCơĐại Hung — Thụ Tử
19/11/1914Thứ Nămmùng 2Kỷ DậuKhaiĐẩuĐại Hung — Dương Công Kỵ Nhật
20/11/1914Thứ Sáumùng 3Canh TuấtBếNgưuĐại Hung
21/11/1914Thứ Bảymùng 4Tân HợiKiếnNữHung
22/11/1914Chủ Nhậtmùng 5Nhâm TýTrừHưHung
23/11/1914Thứ Haimùng 6Quý SửuMãnNguyBình Hòa
24/11/1914Thứ Bamùng 7Giáp DầnBìnhThấtĐại Cát
25/11/1914Thứ Tưmùng 8Ất MãoĐịnhBíchĐại Cát
26/11/1914Thứ Nămmùng 9Bính ThìnChấpKhuêĐại Hung — Sát Chủ Dương
27/11/1914Thứ Sáumùng 10Đinh TỵPháLâuHung
28/11/1914Thứ Bảy11Mậu NgọNguyVịHung
29/11/1914Chủ Nhật12Kỷ MùiThànhMãoCát
30/11/1914Thứ Hai13Canh ThânThuTấtĐại Hung — Thụ Tử
1/12/1914Thứ Ba14Tân DậuKhaiChủyBình Hòa
2/12/1914Thứ Tư15Nhâm TuấtBếSâmHung
3/12/1914Thứ Năm16Quý HợiKiếnTỉnhCát
4/12/1914Thứ Sáu17Giáp TýTrừQuỷCát
5/12/1914Thứ Bảy18Ất SửuMãnLiễuĐại Cát
6/12/1914Chủ Nhật19Bính DầnBìnhTinhBình Hòa
7/12/1914Thứ Hai20Đinh MãoĐịnhTrươngBình Hòa
8/12/1914Thứ Ba21Mậu ThìnChấpDựcĐại Hung — Sát Chủ Dương
9/12/1914Thứ Tư22Kỷ TỵChấpChẩnHung
10/12/1914Thứ Năm23Canh NgọPháGiácBình Hòa
11/12/1914Thứ Sáu24Tân MùiNguyCangĐại Hung
12/12/1914Thứ Bảy25Nhâm ThânThànhĐêĐại Hung — Thụ Tử
13/12/1914Chủ Nhật26Quý DậuThuPhòngCát
14/12/1914Thứ Hai27Giáp TuấtKhaiTâmBình Hòa
15/12/1914Thứ Ba28Ất HợiBếVĩĐại Hung
16/12/1914Thứ Tư29Bính TýKiếnCơBình Hòa

Cách chọn ngày động thổ theo cổ truyền

Với việc động thổ, phép trạch cát của Ngọc Hạp Thông Thư ưu tiên các ngày trực Bình, Thành, Khai và tránh trực Kiến, Nguy, Bế; sao tốt gồm Phòng, Đẩu, Thất, Bích, Vị, Tất, Sâm, Tỉnh, Chẩn, sao kỵ gồm Cang, Đê, Tâm, Ngưu, Hư, Khuê, Chủy, Quỷ, Dực. Bảng điểm phía trên đã cộng trừ đủ các tầng đó, cùng hoàng đạo – hắc đạo và các đại kỵ Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ Nhật (ngày phạm đại kỵ bị phủ quyết thẳng, không bao giờ vào danh sách đề xuất).

Động thổ hợp trực Bình (san lấp, làm phẳng — đúng nghĩa động thổ), Thành và Khai; tối kỵ trực Kiến (phạm "Kiến kỵ động thổ" trong bảng cổ truyền), Nguy và Bế. Sao Câu Trận chiếu ngày cũng kỵ động thổ — bảng trên đã trừ điểm sẵn.

Trước khi chọn ngày, phải xem NĂM có hợp tuổi gia chủ không: phạm Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai thì dù ngày đẹp cũng nên mượn tuổi làm nhà. Ngày động thổ khi đó tính theo tuổi người được mượn.

Giờ động thổ (cuốc nhát đất đầu tiên) chọn trong khung giờ hoàng đạo của ngày; gia chủ đứng hướng hợp mệnh — có thể tra hướng tại công cụ xem hướng nhà theo tuổi của hệ thống.

Soát năm trước khi soát ngày: vào công cụ xem tuổi làm nhà, nhập ngày sinh gia chủ để biết năm định xây có phạm Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai không và năm nào gần nhất được tuổi.

Cuối cùng, ngày đẹp chung vẫn phải hợp tuổi người làm việc chính: vào công cụ xem ngày tốt xấu, nhập năm sinh để lọc tự động ngày lục xung và ưu tiên ngày tam hợp với tuổi của bạn.

Đã chốt được ngày? Chuẩn bị luôn phần lễ: xem bài văn khấn lễ động thổ chuẩn cổ truyền — kèm hướng dẫn sắm lễ và những lưu ý khi hành lễ.

Ngày tốt động thổ các tháng khác

Xem ngày tốt cho việc khác

Tứ Trụ – Bát Tự
Ngày tốt chung chưa đủ — lập lá số từ giờ sinh để biết ngày nào hợp riêng dụng thần của bạn.
Gieo quẻ Kinh Dịch
Đã chọn được ngày mà vẫn phân vân? Gieo sáu đồng xu, nhận lời quẻ gợi mở cho quyết định.