Lịch Vạn Niên · Chọn ngày theo việc

Ngày Tốt Động Thổ Xây Nhà Tháng 1 Âm Lịch Năm 1912

Tháng 1 âm lịch năm 1912 (Nhâm Tý) kéo dài từ 18/2/1912 đến 18/3/1912 dương lịch. Trong 30 ngày có 7 ngày đạt mức Cát trở lên để động thổ, khởi công xây nhà, sửa nhà lớn — chấm theo trực, 28 sao, hoàng đạo và thần sát của Ngọc Hạp Thông Thư, đã loại sẵn ngày Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ.

Những ngày đẹp nhất để động thổ tháng 1 âm lịch 1912

21/2/1912Đại CátThứ Tư · mùng 4 tháng 1 âm lịchNgày Đinh Mão (Hỏa) · Trực Trừ · Sao Bích · Hắc Đạo Chu TướcGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)20/2/1912Đại CátThứ Ba · mùng 3 tháng 1 âm lịchNgày Bính Dần (Hỏa) · Trực Kiến · Sao Thất · Hắc Đạo Thiên HìnhGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)6/3/1912Đại CátThứ Tư · 18 tháng 1 âm lịchNgày Tân Tỵ (Kim) · Trực Bình · Sao Chẩn · Hoàng Đạo Bảo QuangGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)14/3/1912Đại CátThứ Năm · 26 tháng 1 âm lịchNgày Kỷ Sửu (Hỏa) · Trực Khai · Sao Đẩu · Hắc Đạo Câu TrậnGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)23/2/1912CátThứ Sáu · mùng 6 tháng 1 âm lịchNgày Kỷ Tỵ (Mộc) · Trực Bình · Sao Lâu · Hoàng Đạo Bảo QuangGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)7/3/1912CátThứ Năm · 19 tháng 1 âm lịchNgày Nhâm Ngọ (Mộc) · Trực Bình · Sao Giác · Hoàng Đạo Kim QuỹGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)12/3/1912CátThứ Ba · 24 tháng 1 âm lịchNgày Đinh Hợi (Thổ) · Trực Thành · Sao Vĩ · Hắc Đạo Huyền VũGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)

Lịch động thổ trọn tháng 1 âm lịch năm 1912

DươngThứÂmNgày can chiTrựcSaoĐánh giá
18/2/1912Chủ Nhậtmùng 1Giáp TýKhaiHưĐại Hung — Sát Chủ Dương
19/2/1912Thứ Haimùng 2Ất SửuBếNguyĐại Hung
20/2/1912Thứ Bamùng 3Bính DầnKiếnThấtĐại Cát
21/2/1912Thứ Tưmùng 4Đinh MãoTrừBíchĐại Cát
22/2/1912Thứ Nămmùng 5Mậu ThìnMãnKhuêHung
23/2/1912Thứ Sáumùng 6Kỷ TỵBìnhLâuCát
24/2/1912Thứ Bảymùng 7Canh NgọĐịnhVịBình Hòa
25/2/1912Chủ Nhậtmùng 8Tân MùiChấpMãoHung
26/2/1912Thứ Haimùng 9Nhâm ThânPháTấtHung
27/2/1912Thứ Bamùng 10Quý DậuNguyChủyĐại Hung
28/2/1912Thứ Tư11Giáp TuấtThànhSâmĐại Hung — Thụ Tử
29/2/1912Thứ Năm12Ất HợiThuTỉnhBình Hòa
1/3/1912Thứ Sáu13Bính TýKhaiQuỷĐại Hung — Sát Chủ Dương
2/3/1912Thứ Bảy14Đinh SửuBếLiễuBình Hòa
3/3/1912Chủ Nhật15Mậu DầnKiếnTinhHung
4/3/1912Thứ Hai16Kỷ MãoTrừTrươngBình Hòa
5/3/1912Thứ Ba17Canh ThìnMãnDựcHung
6/3/1912Thứ Tư18Tân TỵBìnhChẩnĐại Cát
7/3/1912Thứ Năm19Nhâm NgọBìnhGiácCát
8/3/1912Thứ Sáu20Quý MùiĐịnhCangHung
9/3/1912Thứ Bảy21Giáp ThânChấpĐêHung
10/3/1912Chủ Nhật22Ất DậuPháPhòngBình Hòa
11/3/1912Thứ Hai23Bính TuấtNguyTâmĐại Hung — Thụ Tử
12/3/1912Thứ Ba24Đinh HợiThànhVĩCát
13/3/1912Thứ Tư25Mậu TýThuCơĐại Hung — Sát Chủ Dương
14/3/1912Thứ Năm26Kỷ SửuKhaiĐẩuĐại Cát
15/3/1912Thứ Sáu27Canh DầnBếNgưuĐại Hung
16/3/1912Thứ Bảy28Tân MãoKiếnNữHung
17/3/1912Chủ Nhật29Nhâm ThìnTrừHưHung
18/3/1912Thứ Hai30Quý TỵMãnNguyHung

Cách chọn ngày động thổ theo cổ truyền

Với việc động thổ, phép trạch cát của Ngọc Hạp Thông Thư ưu tiên các ngày trực Bình, Thành, Khai và tránh trực Kiến, Nguy, Bế; sao tốt gồm Phòng, Đẩu, Thất, Bích, Vị, Tất, Sâm, Tỉnh, Chẩn, sao kỵ gồm Cang, Đê, Tâm, Ngưu, Hư, Khuê, Chủy, Quỷ, Dực. Bảng điểm phía trên đã cộng trừ đủ các tầng đó, cùng hoàng đạo – hắc đạo và các đại kỵ Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ Nhật (ngày phạm đại kỵ bị phủ quyết thẳng, không bao giờ vào danh sách đề xuất).

Động thổ hợp trực Bình (san lấp, làm phẳng — đúng nghĩa động thổ), Thành và Khai; tối kỵ trực Kiến (phạm "Kiến kỵ động thổ" trong bảng cổ truyền), Nguy và Bế. Sao Câu Trận chiếu ngày cũng kỵ động thổ — bảng trên đã trừ điểm sẵn.

Trước khi chọn ngày, phải xem NĂM có hợp tuổi gia chủ không: phạm Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai thì dù ngày đẹp cũng nên mượn tuổi làm nhà. Ngày động thổ khi đó tính theo tuổi người được mượn.

Giờ động thổ (cuốc nhát đất đầu tiên) chọn trong khung giờ hoàng đạo của ngày; gia chủ đứng hướng hợp mệnh — có thể tra hướng tại công cụ xem hướng nhà theo tuổi của hệ thống.

Soát năm trước khi soát ngày: vào công cụ xem tuổi làm nhà, nhập ngày sinh gia chủ để biết năm định xây có phạm Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai không và năm nào gần nhất được tuổi.

Cuối cùng, ngày đẹp chung vẫn phải hợp tuổi người làm việc chính: vào công cụ xem ngày tốt xấu, nhập năm sinh để lọc tự động ngày lục xung và ưu tiên ngày tam hợp với tuổi của bạn.

Đã chốt được ngày? Chuẩn bị luôn phần lễ: xem bài văn khấn lễ động thổ chuẩn cổ truyền — kèm hướng dẫn sắm lễ và những lưu ý khi hành lễ.

Ngày tốt động thổ các tháng khác

Xem ngày tốt cho việc khác

Tứ Trụ – Bát Tự
Ngày tốt chung chưa đủ — lập lá số từ giờ sinh để biết ngày nào hợp riêng dụng thần của bạn.
Gieo quẻ Kinh Dịch
Đã chọn được ngày mà vẫn phân vân? Gieo sáu đồng xu, nhận lời quẻ gợi mở cho quyết định.