Lịch Vạn Niên · Chọn ngày theo việc

Ngày Tốt Khai Trương Tháng 9 Âm Lịch Năm 2001

Tháng 9 âm lịch năm 2001 (Tân Tỵ) kéo dài từ 17/10/2001 đến 14/11/2001 dương lịch. Trong 29 ngày có 7 ngày đạt mức Cát trở lên để khai trương cửa hàng, mở công ty, mở hàng đầu năm — chấm theo trực, 28 sao, hoàng đạo và thần sát của Ngọc Hạp Thông Thư, đã loại sẵn ngày Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ.

Những ngày đẹp nhất để khai trương tháng 9 âm lịch 2001

8/11/2001Đại CátThứ Năm · 23 tháng 9 âm lịchNgày Ất Hợi (Hỏa) · Trực Kiến · Sao Tỉnh · Hoàng Đạo Bảo QuangGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)24/10/2001Đại CátThứ Tư · mùng 8 tháng 9 âm lịchNgày Canh Thân (Mộc) · Trực Khai · Sao · Hoàng Đạo Kim QuỹGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)5/11/2001Đại CátThứ Hai · 20 tháng 9 âm lịchNgày Nhâm Thân (Kim) · Trực Khai · Sao Tất · Hoàng Đạo Kim QuỹGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)3/11/2001Đại CátThứ Bảy · 18 tháng 9 âm lịchNgày Canh Ngọ (Thổ) · Trực Thành · Sao Vị · Hắc Đạo Thiên HìnhGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)23/10/2001CátThứ Ba · mùng 7 tháng 9 âm lịchNgày Kỷ Mùi (Hỏa) · Trực Thu · Sao · Hắc Đạo Chu TướcGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)7/11/2001CátThứ Tư · 22 tháng 9 âm lịchNgày Giáp Tuất (Hỏa) · Trực Kiến · Sao Sâm · Hắc Đạo Bạch HổGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)22/10/2001CátThứ Hai · mùng 6 tháng 9 âm lịchNgày Mậu Ngọ (Hỏa) · Trực Thành · Sao Tâm · Hắc Đạo Thiên HìnhGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)

Lịch khai trương trọn tháng 9 âm lịch năm 2001

DươngThứÂmNgày can chiTrựcSaoĐánh giá
17/10/2001Thứ Tưmùng 1Quý SửuBìnhChẩnĐại HungSát Chủ Dương
18/10/2001Thứ Nămmùng 2Giáp DầnĐịnhGiácĐại HungThụ Tử
19/10/2001Thứ Sáumùng 3Ất MãoChấpCangĐại Hung
20/10/2001Thứ Bảymùng 4Bính ThìnPháĐêĐại HungDương Công Kỵ Nhật
21/10/2001Chủ Nhậtmùng 5Đinh TỵNguyPhòngBình Hòa
22/10/2001Thứ Haimùng 6Mậu NgọThànhTâmCát
23/10/2001Thứ Bamùng 7Kỷ MùiThuCát
24/10/2001Thứ Tưmùng 8Canh ThânKhaiĐại Cát
25/10/2001Thứ Nămmùng 9Tân DậuBếĐẩuHung
26/10/2001Thứ Sáumùng 10Nhâm TuấtKiếnNgưuBình Hòa
27/10/2001Thứ Bảy11Quý HợiTrừNữBình Hòa
28/10/2001Chủ Nhật12Giáp TýMãnBình Hòa
29/10/2001Thứ Hai13Ất SửuBìnhNguyĐại HungSát Chủ Dương
30/10/2001Thứ Ba14Bính DầnĐịnhThấtĐại HungThụ Tử
31/10/2001Thứ Tư15Đinh MãoChấpBíchHung
1/11/2001Thứ Năm16Mậu ThìnPháKhuêĐại Hung
2/11/2001Thứ Sáu17Kỷ TỵNguyLâuBình Hòa
3/11/2001Thứ Bảy18Canh NgọThànhVịĐại Cát
4/11/2001Chủ Nhật19Tân MùiThuMãoBình Hòa
5/11/2001Thứ Hai20Nhâm ThânKhaiTấtĐại Cát
6/11/2001Thứ Ba21Quý DậuBếChủyĐại Hung
7/11/2001Thứ Tư22Giáp TuấtKiếnSâmCát
8/11/2001Thứ Năm23Ất HợiKiếnTỉnhĐại Cát
9/11/2001Thứ Sáu24Bính TýTrừQuỷHung
10/11/2001Thứ Bảy25Đinh SửuMãnLiễuĐại HungSát Chủ Dương
11/11/2001Chủ Nhật26Mậu DầnBìnhTinhĐại HungThụ Tử
12/11/2001Thứ Hai27Kỷ MãoĐịnhTrươngBình Hòa
13/11/2001Thứ Ba28Canh ThìnChấpDựcĐại Hung
14/11/2001Thứ Tư29Tân TỵPháChẩnĐại Hung

Cách chọn ngày khai trương theo cổ truyền

Với việc khai trương, phép trạch cát của Ngọc Hạp Thông Thư ưu tiên các ngày trực Kiến, Mãn, Thành, Thu, Khai và tránh trực Bình, Chấp, Phá, Bế; sao tốt gồm Vĩ, Cơ, Thất, Bích, Vị, Tỉnh, Trương, sao kỵ gồm Đê, Nguy, Khuê. Bảng điểm phía trên đã cộng trừ đủ các tầng đó, cùng hoàng đạo – hắc đạo và các đại kỵ Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ Nhật (ngày phạm đại kỵ bị phủ quyết thẳng, không bao giờ vào danh sách đề xuất).

Khai trương hợp nhất với trực Khai (mở mang, khơi thông) và trực Kiến, Mãn, Thành, Thu; tối kỵ trực Chấp và Bế — Chấp là tiểu hao (xuất kho, chi tiền đều hao), Bế là bế tắc, cửa hàng mở ngày Bế bị coi là "mở mà như đóng".

Giờ cắt băng, mở cửa đón khách đầu tiên nên rơi vào giờ hoàng đạo — nhiều chủ tiệm chọn giờ Thanh Long hoặc Bảo Quang (phúc đức chiếu, tốt cho tế lễ khai trương) rồi mới tính giờ hành chính.

Ngày khai trương cũng nên hợp tuổi người đứng tên kinh doanh: tránh ngày lục xung với chi tuổi, và nếu được ngày tam hợp thì càng thêm quý nhân khách hàng.

Cuối cùng, ngày đẹp chung vẫn phải hợp tuổi người làm việc chính: vào công cụ xem ngày tốt xấu, nhập năm sinh để lọc tự động ngày lục xung và ưu tiên ngày tam hợp với tuổi của bạn.

Đã chốt được ngày? Chuẩn bị luôn phần lễ: xem bài văn khấn lễ khai trương chuẩn cổ truyền — kèm hướng dẫn sắm lễ và những lưu ý khi hành lễ.

Ngày tốt khai trương các tháng khác

Xem ngày tốt cho việc khác

Tứ Trụ – Bát Tự
Ngày tốt chung chưa đủ — lập lá số từ giờ sinh để biết ngày nào hợp riêng dụng thần của bạn.
Gieo quẻ Kinh Dịch
Đã chọn được ngày mà vẫn phân vân? Gieo sáu đồng xu, nhận lời quẻ gợi mở cho quyết định.