Lịch Vạn Niên · Chọn ngày theo việc

Ngày Tốt Khai Trương Tháng 2 Âm Lịch Năm 1915

Tháng 2 âm lịch năm 1915 (Ất Mão) kéo dài từ 16/3/1915 đến 13/4/1915 dương lịch. Trong 29 ngày có 11 ngày đạt mức Cát trở lên để khai trương cửa hàng, mở công ty, mở hàng đầu năm — chấm theo trực, 28 sao, hoàng đạo và thần sát của Ngọc Hạp Thông Thư, đã loại sẵn ngày Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ.

Những ngày đẹp nhất để khai trương tháng 2 âm lịch 1915

11/4/1915Đại CátChủ Nhật · 27 tháng 2 âm lịchNgày Nhâm Thân (Kim) · Trực Định · Sao Hư · Hoàng Đạo Kim QuỹGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)25/3/1915Đại CátThứ Năm · mùng 10 tháng 2 âm lịchNgày Ất Mão (Thủy) · Trực Kiến · Sao Tỉnh · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)6/4/1915Đại CátThứ Ba · 22 tháng 2 âm lịchNgày Đinh Mão (Hỏa) · Trực Kiến · Sao Vĩ · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)3/4/1915Đại CátThứ Bảy · 19 tháng 2 âm lịchNgày Giáp Tý (Kim) · Trực Thu · Sao Đê · Hoàng Đạo Tư MệnhGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)22/3/1915CátThứ Hai · mùng 7 tháng 2 âm lịchNgày Nhâm Tý (Mộc) · Trực Thu · Sao Tất · Hoàng Đạo Tư MệnhGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)17/3/1915CátThứ Tư · mùng 2 tháng 2 âm lịchNgày Đinh Mùi (Thủy) · Trực Định · Sao Bích · Hoàng Đạo Bảo QuangGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)24/3/1915CátThứ Tư · mùng 9 tháng 2 âm lịchNgày Giáp Dần (Thủy) · Trực Bế · Sao Sâm · Hoàng Đạo Thanh LongGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)29/3/1915CátThứ Hai · 14 tháng 2 âm lịchNgày Kỷ Mùi (Hỏa) · Trực Định · Sao Trương · Hoàng Đạo Bảo QuangGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)

Lịch khai trương trọn tháng 2 âm lịch năm 1915

DươngThứÂmNgày can chiTrựcSaoĐánh giá
16/3/1915Thứ Bamùng 1Bính NgọBìnhThấtBình Hòa
17/3/1915Thứ Tưmùng 2Đinh MùiĐịnhBíchCát
18/3/1915Thứ Nămmùng 3Mậu ThânChấpKhuêĐại Hung
19/3/1915Thứ Sáumùng 4Kỷ DậuPháLâuHung
20/3/1915Thứ Bảymùng 5Canh TuấtNguyVịHung
21/3/1915Chủ Nhậtmùng 6Tân HợiThànhMãoCát
22/3/1915Thứ Haimùng 7Nhâm TýThuTấtCát
23/3/1915Thứ Bamùng 8Quý SửuKhaiChủyĐại Hung — Sát Chủ Dương
24/3/1915Thứ Tưmùng 9Giáp DầnBếSâmCát
25/3/1915Thứ Nămmùng 10Ất MãoKiếnTỉnhĐại Cát
26/3/1915Thứ Sáu11Bính ThìnTrừQuỷĐại Hung — Thụ Tử
27/3/1915Thứ Bảy12Đinh TỵMãnLiễuBình Hòa
28/3/1915Chủ Nhật13Mậu NgọBìnhTinhHung
29/3/1915Thứ Hai14Kỷ MùiĐịnhTrươngCát
30/3/1915Thứ Ba15Canh ThânChấpDựcĐại Hung
31/3/1915Thứ Tư16Tân DậuPháChẩnHung
1/4/1915Thứ Năm17Nhâm TuấtNguyGiácHung
2/4/1915Thứ Sáu18Quý HợiThànhCangCát
3/4/1915Thứ Bảy19Giáp TýThuĐêĐại Cát
4/4/1915Chủ Nhật20Ất SửuKhaiPhòngĐại Hung — Sát Chủ Dương
5/4/1915Thứ Hai21Bính DầnBếTâmĐại Hung
6/4/1915Thứ Ba22Đinh MãoKiếnVĩĐại Cát
7/4/1915Thứ Tư23Mậu ThìnKiếnCơĐại Hung — Thụ Tử
8/4/1915Thứ Năm24Kỷ TỵTrừĐẩuCát
9/4/1915Thứ Sáu25Canh NgọMãnNgưuBình Hòa
10/4/1915Thứ Bảy26Tân MùiBìnhNữĐại Hung
11/4/1915Chủ Nhật27Nhâm ThânĐịnhHưĐại Cát
12/4/1915Thứ Hai28Quý DậuChấpNguyĐại Hung
13/4/1915Thứ Ba29Giáp TuấtPháThấtHung

Cách chọn ngày khai trương theo cổ truyền

Với việc khai trương, phép trạch cát của Ngọc Hạp Thông Thư ưu tiên các ngày trực Kiến, Mãn, Thành, Thu, Khai và tránh trực Bình, Chấp, Phá, Bế; sao tốt gồm Vĩ, Cơ, Thất, Bích, Vị, Tỉnh, Trương, sao kỵ gồm Đê, Nguy, Khuê. Bảng điểm phía trên đã cộng trừ đủ các tầng đó, cùng hoàng đạo – hắc đạo và các đại kỵ Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ Nhật (ngày phạm đại kỵ bị phủ quyết thẳng, không bao giờ vào danh sách đề xuất).

Khai trương hợp nhất với trực Khai (mở mang, khơi thông) và trực Kiến, Mãn, Thành, Thu; tối kỵ trực Chấp và Bế — Chấp là tiểu hao (xuất kho, chi tiền đều hao), Bế là bế tắc, cửa hàng mở ngày Bế bị coi là "mở mà như đóng".

Giờ cắt băng, mở cửa đón khách đầu tiên nên rơi vào giờ hoàng đạo — nhiều chủ tiệm chọn giờ Thanh Long hoặc Bảo Quang (phúc đức chiếu, tốt cho tế lễ khai trương) rồi mới tính giờ hành chính.

Ngày khai trương cũng nên hợp tuổi người đứng tên kinh doanh: tránh ngày lục xung với chi tuổi, và nếu được ngày tam hợp thì càng thêm quý nhân khách hàng.

Cuối cùng, ngày đẹp chung vẫn phải hợp tuổi người làm việc chính: vào công cụ xem ngày tốt xấu, nhập năm sinh để lọc tự động ngày lục xung và ưu tiên ngày tam hợp với tuổi của bạn.

Đã chốt được ngày? Chuẩn bị luôn phần lễ: xem bài văn khấn lễ khai trương chuẩn cổ truyền — kèm hướng dẫn sắm lễ và những lưu ý khi hành lễ.

Ngày tốt khai trương các tháng khác

Xem ngày tốt cho việc khác

Tứ Trụ – Bát Tự
Ngày tốt chung chưa đủ — lập lá số từ giờ sinh để biết ngày nào hợp riêng dụng thần của bạn.
Gieo quẻ Kinh Dịch
Đã chọn được ngày mà vẫn phân vân? Gieo sáu đồng xu, nhận lời quẻ gợi mở cho quyết định.