Lịch Vạn Niên · Chọn ngày theo việc

Ngày Tốt Khai Trương Tháng 2 Âm Lịch Năm 1911

Tháng 2 âm lịch năm 1911 (Tân Hợi) kéo dài từ 1/3/1911 đến 29/3/1911 dương lịch. Trong 29 ngày có 12 ngày đạt mức Cát trở lên để khai trương cửa hàng, mở công ty, mở hàng đầu năm — chấm theo trực, 28 sao, hoàng đạo và thần sát của Ngọc Hạp Thông Thư, đã loại sẵn ngày Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ.

Những ngày đẹp nhất để khai trương tháng 2 âm lịch 1911

7/3/1911Đại CátThứ Ba · mùng 7 tháng 2 âm lịchNgày Bính Tý (Thủy) · Trực Khai · Sao Dực · Hoàng Đạo Thanh LongGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)22/3/1911Đại CátThứ Tư · 22 tháng 2 âm lịchNgày Tân Mão (Mộc) · Trực Kiến · Sao Bích · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)25/3/1911Đại CátThứ Bảy · 25 tháng 2 âm lịchNgày Giáp Ngọ (Kim) · Trực Bình · Sao Vị · Hoàng Đạo Kim QuỹGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)5/3/1911CátChủ Nhật · mùng 5 tháng 2 âm lịchNgày Giáp Tuất (Hỏa) · Trực Thành · Sao Tinh · Hoàng Đạo Tư MệnhGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)6/3/1911CátThứ Hai · mùng 6 tháng 2 âm lịchNgày Ất Hợi (Hỏa) · Trực Thu · Sao Trương · Hắc Đạo Câu TrậnGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)10/3/1911CátThứ Sáu · mùng 10 tháng 2 âm lịchNgày Kỷ Mão (Thổ) · Trực Kiến · Sao Cang · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)12/3/1911CátChủ Nhật · 12 tháng 2 âm lịchNgày Tân Tỵ (Kim) · Trực Mãn · Sao Phòng · Hắc Đạo Chu TướcGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)14/3/1911CátThứ Ba · 14 tháng 2 âm lịchNgày Quý Mùi (Mộc) · Trực Định · Sao Vĩ · Hoàng Đạo Bảo QuangGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)

Lịch khai trương trọn tháng 2 âm lịch năm 1911

DươngThứÂmNgày can chiTrựcSaoĐánh giá
1/3/1911Thứ Tưmùng 1Canh NgọĐịnhSâmBình Hòa
2/3/1911Thứ Nămmùng 2Tân MùiChấpTỉnhHung
3/3/1911Thứ Sáumùng 3Nhâm ThânPháQuỷĐại Hung
4/3/1911Thứ Bảymùng 4Quý DậuNguyLiễuĐại Hung
5/3/1911Chủ Nhậtmùng 5Giáp TuấtThànhTinhCát
6/3/1911Thứ Haimùng 6Ất HợiThuTrươngCát
7/3/1911Thứ Bamùng 7Bính TýKhaiDựcĐại Cát
8/3/1911Thứ Tưmùng 8Đinh SửuKhaiChẩnĐại Hung — Sát Chủ Dương
9/3/1911Thứ Nămmùng 9Mậu DầnBếGiácHung
10/3/1911Thứ Sáumùng 10Kỷ MãoKiếnCangCát
11/3/1911Thứ Bảy11Canh ThìnTrừĐêĐại Hung — Thụ Tử
12/3/1911Chủ Nhật12Tân TỵMãnPhòngCát
13/3/1911Thứ Hai13Nhâm NgọBìnhTâmHung
14/3/1911Thứ Ba14Quý MùiĐịnhVĩCát
15/3/1911Thứ Tư15Giáp ThânChấpCơCát
16/3/1911Thứ Năm16Ất DậuPháĐẩuHung
17/3/1911Thứ Sáu17Bính TuấtNguyNgưuĐại Hung
18/3/1911Thứ Bảy18Đinh HợiThànhNữCát
19/3/1911Chủ Nhật19Mậu TýThuHưCát
20/3/1911Thứ Hai20Kỷ SửuKhaiNguyĐại Hung — Sát Chủ Dương
21/3/1911Thứ Ba21Canh DầnBếThấtHung
22/3/1911Thứ Tư22Tân MãoKiếnBíchĐại Cát
23/3/1911Thứ Năm23Nhâm ThìnTrừKhuêĐại Hung — Thụ Tử
24/3/1911Thứ Sáu24Quý TỵMãnLâuCát
25/3/1911Thứ Bảy25Giáp NgọBìnhVịĐại Cát
26/3/1911Chủ Nhật26Ất MùiĐịnhMãoBình Hòa
27/3/1911Thứ Hai27Bính ThânChấpTấtĐại Hung
28/3/1911Thứ Ba28Đinh DậuPháChủyĐại Hung
29/3/1911Thứ Tư29Mậu TuấtNguySâmHung

Cách chọn ngày khai trương theo cổ truyền

Với việc khai trương, phép trạch cát của Ngọc Hạp Thông Thư ưu tiên các ngày trực Kiến, Mãn, Thành, Thu, Khai và tránh trực Bình, Chấp, Phá, Bế; sao tốt gồm Vĩ, Cơ, Thất, Bích, Vị, Tỉnh, Trương, sao kỵ gồm Đê, Nguy, Khuê. Bảng điểm phía trên đã cộng trừ đủ các tầng đó, cùng hoàng đạo – hắc đạo và các đại kỵ Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ Nhật (ngày phạm đại kỵ bị phủ quyết thẳng, không bao giờ vào danh sách đề xuất).

Khai trương hợp nhất với trực Khai (mở mang, khơi thông) và trực Kiến, Mãn, Thành, Thu; tối kỵ trực Chấp và Bế — Chấp là tiểu hao (xuất kho, chi tiền đều hao), Bế là bế tắc, cửa hàng mở ngày Bế bị coi là "mở mà như đóng".

Giờ cắt băng, mở cửa đón khách đầu tiên nên rơi vào giờ hoàng đạo — nhiều chủ tiệm chọn giờ Thanh Long hoặc Bảo Quang (phúc đức chiếu, tốt cho tế lễ khai trương) rồi mới tính giờ hành chính.

Ngày khai trương cũng nên hợp tuổi người đứng tên kinh doanh: tránh ngày lục xung với chi tuổi, và nếu được ngày tam hợp thì càng thêm quý nhân khách hàng.

Cuối cùng, ngày đẹp chung vẫn phải hợp tuổi người làm việc chính: vào công cụ xem ngày tốt xấu, nhập năm sinh để lọc tự động ngày lục xung và ưu tiên ngày tam hợp với tuổi của bạn.

Đã chốt được ngày? Chuẩn bị luôn phần lễ: xem bài văn khấn lễ khai trương chuẩn cổ truyền — kèm hướng dẫn sắm lễ và những lưu ý khi hành lễ.

Ngày tốt khai trương các tháng khác

Xem ngày tốt cho việc khác

Tứ Trụ – Bát Tự
Ngày tốt chung chưa đủ — lập lá số từ giờ sinh để biết ngày nào hợp riêng dụng thần của bạn.
Gieo quẻ Kinh Dịch
Đã chọn được ngày mà vẫn phân vân? Gieo sáu đồng xu, nhận lời quẻ gợi mở cho quyết định.