Lịch Vạn Niên · Chọn ngày theo việc

Ngày Tốt Khai Trương Tháng 12 Âm Lịch Năm 1960

Tháng 12 âm lịch năm 1960 (Canh Tý) kéo dài từ 17/1/1961 đến 14/2/1961 dương lịch. Trong 29 ngày có 13 ngày đạt mức Cát trở lên để khai trương cửa hàng, mở công ty, mở hàng đầu năm — chấm theo trực, 28 sao, hoàng đạo và thần sát của Ngọc Hạp Thông Thư, đã loại sẵn ngày Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ.

Những ngày đẹp nhất để khai trương tháng 12 âm lịch 1960

17/1/1961Đại CátThứ Ba · mùng 1 tháng 12 âm lịchNgày Canh Tuất (Kim) · Trực Thu · Sao Thất · Hoàng Đạo Thanh LongGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)12/2/1961Đại CátChủ Nhật · 27 tháng 12 âm lịchNgày Bính Tý (Thủy) · Trực Khai · Sao · Hoàng Đạo Thanh LongGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)27/1/1961Đại CátThứ Sáu · 11 tháng 12 âm lịchNgày Canh Thân (Mộc) · Trực Nguy · Sao Quỷ · Hoàng Đạo Tư MệnhGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)18/1/1961Đại CátThứ Tư · mùng 2 tháng 12 âm lịchNgày Tân Hợi (Kim) · Trực Khai · Sao Bích · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)30/1/1961Đại CátThứ Hai · 14 tháng 12 âm lịchNgày Quý Hợi (Thủy) · Trực Khai · Sao Trương · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)21/1/1961CátThứ Bảy · mùng 5 tháng 12 âm lịchNgày Giáp Dần (Thủy) · Trực Trừ · Sao Vị · Hoàng Đạo Kim QuỹGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)14/2/1961CátThứ Ba · 29 tháng 12 âm lịchNgày Mậu Dần (Thổ) · Trực Kiến · Sao Thất · Hắc Đạo Thiên HìnhGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)20/1/1961CátThứ Sáu · mùng 4 tháng 12 âm lịchNgày Quý Sửu (Mộc) · Trực Kiến · Sao Lâu · Hắc Đạo Chu TướcGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)

Lịch khai trương trọn tháng 12 âm lịch năm 1960

DươngThứÂmNgày can chiTrựcSaoĐánh giá
17/1/1961Thứ Bamùng 1Canh TuấtThuThấtĐại Cát
18/1/1961Thứ Tưmùng 2Tân HợiKhaiBíchĐại Cát
19/1/1961Thứ Nămmùng 3Nhâm TýBếKhuêĐại Hung
20/1/1961Thứ Sáumùng 4Quý SửuKiếnLâuCát
21/1/1961Thứ Bảymùng 5Giáp DầnTrừVịCát
22/1/1961Chủ Nhậtmùng 6Ất MãoMãnMãoCát
23/1/1961Thứ Haimùng 7Bính ThìnBìnhTấtĐại HungSát Chủ Dương
24/1/1961Thứ Bamùng 8Đinh TỵĐịnhChủyBình Hòa
25/1/1961Thứ Tưmùng 9Mậu NgọChấpSâmĐại Hung
26/1/1961Thứ Nămmùng 10Kỷ MùiPháTỉnhHung
27/1/1961Thứ Sáu11Canh ThânNguyQuỷĐại Cát
28/1/1961Thứ Bảy12Tân DậuThànhLiễuĐại HungThụ Tử
29/1/1961Chủ Nhật13Nhâm TuấtThuTinhCát
30/1/1961Thứ Hai14Quý HợiKhaiTrươngĐại Cát
31/1/1961Thứ Ba15Giáp TýBếDựcĐại Hung
1/2/1961Thứ Tư16Ất SửuKiếnChẩnCát
2/2/1961Thứ Năm17Bính DầnTrừGiácCát
3/2/1961Thứ Sáu18Đinh MãoMãnCangCát
4/2/1961Thứ Bảy19Mậu ThìnBìnhĐêĐại HungSát Chủ Dương
5/2/1961Chủ Nhật20Kỷ TỵBìnhPhòngBình Hòa
6/2/1961Thứ Hai21Canh NgọĐịnhTâmHung
7/2/1961Thứ Ba22Tân MùiChấpHung
8/2/1961Thứ Tư23Nhâm ThânPháHung
9/2/1961Thứ Năm24Quý DậuNguyĐẩuĐại HungThụ Tử
10/2/1961Thứ Sáu25Giáp TuấtThànhNgưuĐại HungDương Công Kỵ Nhật
11/2/1961Thứ Bảy26Ất HợiThuNữBình Hòa
12/2/1961Chủ Nhật27Bính TýKhaiĐại Cát
13/2/1961Thứ Hai28Đinh SửuBếNguyHung
14/2/1961Thứ Ba29Mậu DầnKiếnThấtCát

Cách chọn ngày khai trương theo cổ truyền

Với việc khai trương, phép trạch cát của Ngọc Hạp Thông Thư ưu tiên các ngày trực Kiến, Mãn, Thành, Thu, Khai và tránh trực Bình, Chấp, Phá, Bế; sao tốt gồm Vĩ, Cơ, Thất, Bích, Vị, Tỉnh, Trương, sao kỵ gồm Đê, Nguy, Khuê. Bảng điểm phía trên đã cộng trừ đủ các tầng đó, cùng hoàng đạo – hắc đạo và các đại kỵ Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ Nhật (ngày phạm đại kỵ bị phủ quyết thẳng, không bao giờ vào danh sách đề xuất).

Khai trương hợp nhất với trực Khai (mở mang, khơi thông) và trực Kiến, Mãn, Thành, Thu; tối kỵ trực Chấp và Bế — Chấp là tiểu hao (xuất kho, chi tiền đều hao), Bế là bế tắc, cửa hàng mở ngày Bế bị coi là "mở mà như đóng".

Giờ cắt băng, mở cửa đón khách đầu tiên nên rơi vào giờ hoàng đạo — nhiều chủ tiệm chọn giờ Thanh Long hoặc Bảo Quang (phúc đức chiếu, tốt cho tế lễ khai trương) rồi mới tính giờ hành chính.

Ngày khai trương cũng nên hợp tuổi người đứng tên kinh doanh: tránh ngày lục xung với chi tuổi, và nếu được ngày tam hợp thì càng thêm quý nhân khách hàng.

Cuối cùng, ngày đẹp chung vẫn phải hợp tuổi người làm việc chính: vào công cụ xem ngày tốt xấu, nhập năm sinh để lọc tự động ngày lục xung và ưu tiên ngày tam hợp với tuổi của bạn.

Đã chốt được ngày? Chuẩn bị luôn phần lễ: xem bài văn khấn lễ khai trương chuẩn cổ truyền — kèm hướng dẫn sắm lễ và những lưu ý khi hành lễ.

Ngày tốt khai trương các tháng khác

Xem ngày tốt cho việc khác

Tứ Trụ – Bát Tự
Ngày tốt chung chưa đủ — lập lá số từ giờ sinh để biết ngày nào hợp riêng dụng thần của bạn.
Gieo quẻ Kinh Dịch
Đã chọn được ngày mà vẫn phân vân? Gieo sáu đồng xu, nhận lời quẻ gợi mở cho quyết định.