Lịch Vạn Niên · Chọn ngày theo việc

Ngày Tốt Khai Trương Tháng 12 Âm Lịch Năm 1915

Tháng 12 âm lịch năm 1915 (Ất Mão) kéo dài từ 5/1/1916 đến 3/2/1916 dương lịch. Trong 30 ngày có 15 ngày đạt mức Cát trở lên để khai trương cửa hàng, mở công ty, mở hàng đầu năm — chấm theo trực, 28 sao, hoàng đạo và thần sát của Ngọc Hạp Thông Thư, đã loại sẵn ngày Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ.

Những ngày đẹp nhất để khai trương tháng 12 âm lịch 1915

14/1/1916Đại CátThứ Sáu · mùng 10 tháng 12 âm lịchNgày Canh Tuất (Kim) · Trực Thu · Sao Ngưu · Hoàng Đạo Thanh LongGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)24/1/1916Đại CátThứ Hai · 20 tháng 12 âm lịchNgày Canh Thân (Mộc) · Trực Nguy · Sao Tất · Hoàng Đạo Tư MệnhGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)6/1/1916Đại CátThứ Năm · mùng 2 tháng 12 âm lịchNgày Nhâm Dần (Kim) · Trực Mãn · Sao Giác · Hắc Đạo Bạch HổGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)27/1/1916Đại CátThứ Năm · 23 tháng 12 âm lịchNgày Quý Hợi (Thủy) · Trực Khai · Sao Tỉnh · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)19/1/1916Đại CátThứ Tư · 15 tháng 12 âm lịchNgày Ất Mão (Thủy) · Trực Mãn · Sao Bích · Hoàng Đạo Bảo QuangGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)31/1/1916Đại CátThứ Hai · 27 tháng 12 âm lịchNgày Đinh Mão (Hỏa) · Trực Mãn · Sao Trương · Hoàng Đạo Bảo QuangGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)3/2/1916Đại CátThứ Năm · 30 tháng 12 âm lịchNgày Canh Ngọ (Thổ) · Trực Chấp · Sao Giác · Hắc Đạo Thiên LaoGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)15/1/1916CátThứ Bảy · 11 tháng 12 âm lịchNgày Tân Hợi (Kim) · Trực Khai · Sao Nữ · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)

Lịch khai trương trọn tháng 12 âm lịch năm 1915

DươngThứÂmNgày can chiTrựcSaoĐánh giá
5/1/1916Thứ Tưmùng 1Tân SửuTrừChẩnCát
6/1/1916Thứ Nămmùng 2Nhâm DầnMãnGiácĐại Cát
7/1/1916Thứ Sáumùng 3Quý MãoMãnCangCát
8/1/1916Thứ Bảymùng 4Giáp ThìnBìnhĐêĐại Hung — Sát Chủ Dương
9/1/1916Chủ Nhậtmùng 5Ất TỵĐịnhPhòngCát
10/1/1916Thứ Haimùng 6Bính NgọChấpTâmĐại Hung
11/1/1916Thứ Bamùng 7Đinh MùiPháVĩHung
12/1/1916Thứ Tưmùng 8Mậu ThânNguyCơBình Hòa
13/1/1916Thứ Nămmùng 9Kỷ DậuThànhĐẩuĐại Hung — Thụ Tử
14/1/1916Thứ Sáumùng 10Canh TuấtThuNgưuĐại Cát
15/1/1916Thứ Bảy11Tân HợiKhaiNữCát
16/1/1916Chủ Nhật12Nhâm TýBếHưĐại Hung
17/1/1916Thứ Hai13Quý SửuKiếnNguyHung
18/1/1916Thứ Ba14Giáp DầnTrừThấtCát
19/1/1916Thứ Tư15Ất MãoMãnBíchĐại Cát
20/1/1916Thứ Năm16Bính ThìnBìnhKhuêĐại Hung — Sát Chủ Dương
21/1/1916Thứ Sáu17Đinh TỵĐịnhLâuCát
22/1/1916Thứ Bảy18Mậu NgọChấpVịHung
23/1/1916Chủ Nhật19Kỷ MùiPháMãoĐại Hung
24/1/1916Thứ Hai20Canh ThânNguyTấtĐại Cát
25/1/1916Thứ Ba21Tân DậuThànhChủyĐại Hung — Thụ Tử
26/1/1916Thứ Tư22Nhâm TuấtThuSâmCát
27/1/1916Thứ Năm23Quý HợiKhaiTỉnhĐại Cát
28/1/1916Thứ Sáu24Giáp TýBếQuỷĐại Hung
29/1/1916Thứ Bảy25Ất SửuKiếnLiễuĐại Hung — Dương Công Kỵ Nhật
30/1/1916Chủ Nhật26Bính DầnTrừTinhBình Hòa
31/1/1916Thứ Hai27Đinh MãoMãnTrươngĐại Cát
1/2/1916Thứ Ba28Mậu ThìnBìnhDựcĐại Hung — Sát Chủ Dương
2/2/1916Thứ Tư29Kỷ TỵĐịnhChẩnCát
3/2/1916Thứ Năm30Canh NgọChấpGiácĐại Cát

Cách chọn ngày khai trương theo cổ truyền

Với việc khai trương, phép trạch cát của Ngọc Hạp Thông Thư ưu tiên các ngày trực Kiến, Mãn, Thành, Thu, Khai và tránh trực Bình, Chấp, Phá, Bế; sao tốt gồm Vĩ, Cơ, Thất, Bích, Vị, Tỉnh, Trương, sao kỵ gồm Đê, Nguy, Khuê. Bảng điểm phía trên đã cộng trừ đủ các tầng đó, cùng hoàng đạo – hắc đạo và các đại kỵ Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ Nhật (ngày phạm đại kỵ bị phủ quyết thẳng, không bao giờ vào danh sách đề xuất).

Khai trương hợp nhất với trực Khai (mở mang, khơi thông) và trực Kiến, Mãn, Thành, Thu; tối kỵ trực Chấp và Bế — Chấp là tiểu hao (xuất kho, chi tiền đều hao), Bế là bế tắc, cửa hàng mở ngày Bế bị coi là "mở mà như đóng".

Giờ cắt băng, mở cửa đón khách đầu tiên nên rơi vào giờ hoàng đạo — nhiều chủ tiệm chọn giờ Thanh Long hoặc Bảo Quang (phúc đức chiếu, tốt cho tế lễ khai trương) rồi mới tính giờ hành chính.

Ngày khai trương cũng nên hợp tuổi người đứng tên kinh doanh: tránh ngày lục xung với chi tuổi, và nếu được ngày tam hợp thì càng thêm quý nhân khách hàng.

Cuối cùng, ngày đẹp chung vẫn phải hợp tuổi người làm việc chính: vào công cụ xem ngày tốt xấu, nhập năm sinh để lọc tự động ngày lục xung và ưu tiên ngày tam hợp với tuổi của bạn.

Đã chốt được ngày? Chuẩn bị luôn phần lễ: xem bài văn khấn lễ khai trương chuẩn cổ truyền — kèm hướng dẫn sắm lễ và những lưu ý khi hành lễ.

Ngày tốt khai trương các tháng khác

Xem ngày tốt cho việc khác

Tứ Trụ – Bát Tự
Ngày tốt chung chưa đủ — lập lá số từ giờ sinh để biết ngày nào hợp riêng dụng thần của bạn.
Gieo quẻ Kinh Dịch
Đã chọn được ngày mà vẫn phân vân? Gieo sáu đồng xu, nhận lời quẻ gợi mở cho quyết định.