Lịch Vạn Niên · Chọn ngày theo việc

Ngày Tốt Khai Trương Tháng 11 Âm Lịch Năm 1915

Tháng 11 âm lịch năm 1915 (Ất Mão) kéo dài từ 7/12/1915 đến 4/1/1916 dương lịch. Trong 29 ngày có 11 ngày đạt mức Cát trở lên để khai trương cửa hàng, mở công ty, mở hàng đầu năm — chấm theo trực, 28 sao, hoàng đạo và thần sát của Ngọc Hạp Thông Thư, đã loại sẵn ngày Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ.

Những ngày đẹp nhất để khai trương tháng 11 âm lịch 1915

21/12/1915Đại CátThứ Ba · 15 tháng 11 âm lịchNgày Bính Tuất (Thổ) · Trực Khai · Sao Thất · Hắc Đạo Thiên HìnhGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)27/12/1915Đại CátThứ Hai · 21 tháng 11 âm lịchNgày Nhâm Thìn (Thủy) · Trực Định · Sao Tất · Hắc Đạo Thiên LaoGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)8/12/1915CátThứ Tư · mùng 2 tháng 11 âm lịchNgày Quý Dậu (Kim) · Trực Khai · Sao Chẩn · Hắc Đạo Chu TướcGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)9/12/1915CátThứ Năm · mùng 3 tháng 11 âm lịchNgày Giáp Tuất (Hỏa) · Trực Khai · Sao Giác · Hắc Đạo Thiên HìnhGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)19/12/1915CátChủ Nhật · 13 tháng 11 âm lịchNgày Giáp Thân (Thủy) · Trực Thành · Sao Hư · Hoàng Đạo Thanh LongGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)25/12/1915CátThứ Bảy · 19 tháng 11 âm lịchNgày Canh Dần (Mộc) · Trực Mãn · Sao Vị · Hắc Đạo Bạch HổGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)31/12/1915CátThứ Sáu · 25 tháng 11 âm lịchNgày Bính Thân (Hỏa) · Trực Thành · Sao Quỷ · Hoàng Đạo Thanh LongGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)12/12/1915CátChủ Nhật · mùng 6 tháng 11 âm lịchNgày Đinh Sửu (Thủy) · Trực Trừ · Sao Phòng · Hoàng Đạo Bảo QuangGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)

Lịch khai trương trọn tháng 11 âm lịch năm 1915

DươngThứÂmNgày can chiTrựcSaoĐánh giá
7/12/1915Thứ Bamùng 1Nhâm ThânThuDựcBình Hòa
8/12/1915Thứ Tưmùng 2Quý DậuKhaiChẩnCát
9/12/1915Thứ Nămmùng 3Giáp TuấtKhaiGiácCát
10/12/1915Thứ Sáumùng 4Ất HợiBếCangĐại Hung
11/12/1915Thứ Bảymùng 5Bính TýKiếnĐêBình Hòa
12/12/1915Chủ Nhậtmùng 6Đinh SửuTrừPhòngCát
13/12/1915Thứ Haimùng 7Mậu DầnMãnTâmBình Hòa
14/12/1915Thứ Bamùng 8Kỷ MãoBìnhVĩĐại Hung — Thụ Tử
15/12/1915Thứ Tưmùng 9Canh ThìnĐịnhCơBình Hòa
16/12/1915Thứ Nămmùng 10Tân TỵChấpĐẩuĐại Hung
17/12/1915Thứ Sáu11Nhâm NgọPháNgưuBình Hòa
18/12/1915Thứ Bảy12Quý MùiNguyNữĐại Hung — Sát Chủ Dương
19/12/1915Chủ Nhật13Giáp ThânThànhHưCát
20/12/1915Thứ Hai14Ất DậuThuNguyBình Hòa
21/12/1915Thứ Ba15Bính TuấtKhaiThấtĐại Cát
22/12/1915Thứ Tư16Đinh HợiBếBíchHung
23/12/1915Thứ Năm17Mậu TýKiếnKhuêBình Hòa
24/12/1915Thứ Sáu18Kỷ SửuTrừLâuCát
25/12/1915Thứ Bảy19Canh DầnMãnVịCát
26/12/1915Chủ Nhật20Tân MãoBìnhMãoĐại Hung — Thụ Tử
27/12/1915Thứ Hai21Nhâm ThìnĐịnhTấtĐại Cát
28/12/1915Thứ Ba22Quý TỵChấpChủyĐại Hung
29/12/1915Thứ Tư23Giáp NgọPháSâmHung
30/12/1915Thứ Năm24Ất MùiNguyTỉnhĐại Hung — Sát Chủ Dương
31/12/1915Thứ Sáu25Bính ThânThànhQuỷCát
1/1/1916Thứ Bảy26Đinh DậuThuLiễuCát
2/1/1916Chủ Nhật27Mậu TuấtKhaiTinhĐại Hung — Dương Công Kỵ Nhật
3/1/1916Thứ Hai28Kỷ HợiBếTrươngHung
4/1/1916Thứ Ba29Canh TýKiếnDựcCát

Cách chọn ngày khai trương theo cổ truyền

Với việc khai trương, phép trạch cát của Ngọc Hạp Thông Thư ưu tiên các ngày trực Kiến, Mãn, Thành, Thu, Khai và tránh trực Bình, Chấp, Phá, Bế; sao tốt gồm Vĩ, Cơ, Thất, Bích, Vị, Tỉnh, Trương, sao kỵ gồm Đê, Nguy, Khuê. Bảng điểm phía trên đã cộng trừ đủ các tầng đó, cùng hoàng đạo – hắc đạo và các đại kỵ Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ Nhật (ngày phạm đại kỵ bị phủ quyết thẳng, không bao giờ vào danh sách đề xuất).

Khai trương hợp nhất với trực Khai (mở mang, khơi thông) và trực Kiến, Mãn, Thành, Thu; tối kỵ trực Chấp và Bế — Chấp là tiểu hao (xuất kho, chi tiền đều hao), Bế là bế tắc, cửa hàng mở ngày Bế bị coi là "mở mà như đóng".

Giờ cắt băng, mở cửa đón khách đầu tiên nên rơi vào giờ hoàng đạo — nhiều chủ tiệm chọn giờ Thanh Long hoặc Bảo Quang (phúc đức chiếu, tốt cho tế lễ khai trương) rồi mới tính giờ hành chính.

Ngày khai trương cũng nên hợp tuổi người đứng tên kinh doanh: tránh ngày lục xung với chi tuổi, và nếu được ngày tam hợp thì càng thêm quý nhân khách hàng.

Cuối cùng, ngày đẹp chung vẫn phải hợp tuổi người làm việc chính: vào công cụ xem ngày tốt xấu, nhập năm sinh để lọc tự động ngày lục xung và ưu tiên ngày tam hợp với tuổi của bạn.

Đã chốt được ngày? Chuẩn bị luôn phần lễ: xem bài văn khấn lễ khai trương chuẩn cổ truyền — kèm hướng dẫn sắm lễ và những lưu ý khi hành lễ.

Ngày tốt khai trương các tháng khác

Xem ngày tốt cho việc khác

Tứ Trụ – Bát Tự
Ngày tốt chung chưa đủ — lập lá số từ giờ sinh để biết ngày nào hợp riêng dụng thần của bạn.
Gieo quẻ Kinh Dịch
Đã chọn được ngày mà vẫn phân vân? Gieo sáu đồng xu, nhận lời quẻ gợi mở cho quyết định.