Lịch Vạn Niên · Chọn ngày theo việc

Ngày Tốt Khai Trương Tháng 12 Âm Lịch Năm 1911

Tháng 12 âm lịch năm 1911 (Tân Hợi) kéo dài từ 19/1/1912 đến 17/2/1912 dương lịch. Trong 30 ngày có 12 ngày đạt mức Cát trở lên để khai trương cửa hàng, mở công ty, mở hàng đầu năm — chấm theo trực, 28 sao, hoàng đạo và thần sát của Ngọc Hạp Thông Thư, đã loại sẵn ngày Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ.

Những ngày đẹp nhất để khai trương tháng 12 âm lịch 1911

4/2/1912Đại CátChủ Nhật · 17 tháng 12 âm lịchNgày Canh Tuất (Kim) · Trực Thu · Sao Tinh · Hoàng Đạo Thanh LongGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)24/1/1912Đại CátThứ Tư · mùng 6 tháng 12 âm lịchNgày Kỷ Hợi (Mộc) · Trực Khai · Sao Bích · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)5/2/1912Đại CátThứ Hai · 18 tháng 12 âm lịchNgày Tân Hợi (Kim) · Trực Khai · Sao Trương · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)23/1/1912Đại CátThứ Ba · mùng 5 tháng 12 âm lịchNgày Mậu Tuất (Mộc) · Trực Thu · Sao Thất · Hoàng Đạo Thanh LongGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)11/2/1912Đại CátChủ Nhật · 24 tháng 12 âm lịchNgày Đinh Tỵ (Thổ) · Trực Bình · Sao Phòng · Hoàng Đạo Bảo QuangGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)27/1/1912CátThứ Bảy · mùng 9 tháng 12 âm lịchNgày Nhâm Dần (Kim) · Trực Trừ · Sao Vị · Hoàng Đạo Kim QuỹGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)6/2/1912CátThứ Ba · 19 tháng 12 âm lịchNgày Nhâm Tý (Mộc) · Trực Khai · Sao Dực · Hoàng Đạo Thanh LongGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)16/2/1912CátThứ Sáu · 29 tháng 12 âm lịchNgày Nhâm Tuất (Thủy) · Trực Thành · Sao Ngưu · Hoàng Đạo Tư MệnhGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)

Lịch khai trương trọn tháng 12 âm lịch năm 1911

DươngThứÂmNgày can chiTrựcSaoĐánh giá
19/1/1912Thứ Sáumùng 1Giáp NgọChấpNgưuĐại Hung
20/1/1912Thứ Bảymùng 2Ất MùiPháNữĐại Hung
21/1/1912Chủ Nhậtmùng 3Bính ThânNguyHưHung
22/1/1912Thứ Haimùng 4Đinh DậuThànhNguyĐại Hung — Thụ Tử
23/1/1912Thứ Bamùng 5Mậu TuấtThuThấtĐại Cát
24/1/1912Thứ Tưmùng 6Kỷ HợiKhaiBíchĐại Cát
25/1/1912Thứ Nămmùng 7Canh TýBếKhuêCát
26/1/1912Thứ Sáumùng 8Tân SửuKiếnLâuCát
27/1/1912Thứ Bảymùng 9Nhâm DầnTrừVịCát
28/1/1912Chủ Nhậtmùng 10Quý MãoMãnMãoCát
29/1/1912Thứ Hai11Giáp ThìnBìnhTấtĐại Hung — Sát Chủ Dương
30/1/1912Thứ Ba12Ất TỵĐịnhChủyBình Hòa
31/1/1912Thứ Tư13Bính NgọChấpSâmĐại Hung
1/2/1912Thứ Năm14Đinh MùiPháTỉnhHung
2/2/1912Thứ Sáu15Mậu ThânNguyQuỷHung
3/2/1912Thứ Bảy16Kỷ DậuThànhLiễuĐại Hung — Thụ Tử
4/2/1912Chủ Nhật17Canh TuấtThuTinhĐại Cát
5/2/1912Thứ Hai18Tân HợiKhaiTrươngĐại Cát
6/2/1912Thứ Ba19Nhâm TýKhaiDựcCát
7/2/1912Thứ Tư20Quý SửuBếChẩnHung
8/2/1912Thứ Năm21Giáp DầnKiếnGiácCát
9/2/1912Thứ Sáu22Ất MãoTrừCangHung
10/2/1912Thứ Bảy23Bính ThìnMãnĐêĐại Hung — Sát Chủ Dương
11/2/1912Chủ Nhật24Đinh TỵBìnhPhòngĐại Cát
12/2/1912Thứ Hai25Mậu NgọĐịnhTâmĐại Hung — Dương Công Kỵ Nhật
13/2/1912Thứ Ba26Kỷ MùiChấpVĩHung
14/2/1912Thứ Tư27Canh ThânPháCơHung
15/2/1912Thứ Năm28Tân DậuNguyĐẩuĐại Hung — Thụ Tử
16/2/1912Thứ Sáu29Nhâm TuấtThànhNgưuCát
17/2/1912Thứ Bảy30Quý HợiThuNữBình Hòa

Cách chọn ngày khai trương theo cổ truyền

Với việc khai trương, phép trạch cát của Ngọc Hạp Thông Thư ưu tiên các ngày trực Kiến, Mãn, Thành, Thu, Khai và tránh trực Bình, Chấp, Phá, Bế; sao tốt gồm Vĩ, Cơ, Thất, Bích, Vị, Tỉnh, Trương, sao kỵ gồm Đê, Nguy, Khuê. Bảng điểm phía trên đã cộng trừ đủ các tầng đó, cùng hoàng đạo – hắc đạo và các đại kỵ Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ Nhật (ngày phạm đại kỵ bị phủ quyết thẳng, không bao giờ vào danh sách đề xuất).

Khai trương hợp nhất với trực Khai (mở mang, khơi thông) và trực Kiến, Mãn, Thành, Thu; tối kỵ trực Chấp và Bế — Chấp là tiểu hao (xuất kho, chi tiền đều hao), Bế là bế tắc, cửa hàng mở ngày Bế bị coi là "mở mà như đóng".

Giờ cắt băng, mở cửa đón khách đầu tiên nên rơi vào giờ hoàng đạo — nhiều chủ tiệm chọn giờ Thanh Long hoặc Bảo Quang (phúc đức chiếu, tốt cho tế lễ khai trương) rồi mới tính giờ hành chính.

Ngày khai trương cũng nên hợp tuổi người đứng tên kinh doanh: tránh ngày lục xung với chi tuổi, và nếu được ngày tam hợp thì càng thêm quý nhân khách hàng.

Cuối cùng, ngày đẹp chung vẫn phải hợp tuổi người làm việc chính: vào công cụ xem ngày tốt xấu, nhập năm sinh để lọc tự động ngày lục xung và ưu tiên ngày tam hợp với tuổi của bạn.

Đã chốt được ngày? Chuẩn bị luôn phần lễ: xem bài văn khấn lễ khai trương chuẩn cổ truyền — kèm hướng dẫn sắm lễ và những lưu ý khi hành lễ.

Ngày tốt khai trương các tháng khác

Xem ngày tốt cho việc khác

Tứ Trụ – Bát Tự
Ngày tốt chung chưa đủ — lập lá số từ giờ sinh để biết ngày nào hợp riêng dụng thần của bạn.
Gieo quẻ Kinh Dịch
Đã chọn được ngày mà vẫn phân vân? Gieo sáu đồng xu, nhận lời quẻ gợi mở cho quyết định.