Lịch Vạn Niên · Chọn ngày theo việc

Ngày Tốt Khai Trương Tháng 11 Âm Lịch Năm 1911

Tháng 11 âm lịch năm 1911 (Tân Hợi) kéo dài từ 20/12/1911 đến 18/1/1912 dương lịch. Trong 30 ngày có 12 ngày đạt mức Cát trở lên để khai trương cửa hàng, mở công ty, mở hàng đầu năm — chấm theo trực, 28 sao, hoàng đạo và thần sát của Ngọc Hạp Thông Thư, đã loại sẵn ngày Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ.

Những ngày đẹp nhất để khai trương tháng 11 âm lịch 1911

28/12/1911Đại CátThứ Năm · mùng 9 tháng 11 âm lịchNgày Nhâm Thân (Kim) · Trực Thành · Sao Khuê · Hoàng Đạo Thanh LongGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)20/12/1911Đại CátThứ Tư · mùng 1 tháng 11 âm lịchNgày Giáp Tý (Kim) · Trực Kiến · Sao Cơ · Hoàng Đạo Kim QuỹGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)30/12/1911Đại CátThứ Bảy · 11 tháng 11 âm lịchNgày Giáp Tuất (Hỏa) · Trực Khai · Sao Vị · Hắc Đạo Thiên HìnhGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)1/1/1912Đại CátThứ Hai · 13 tháng 11 âm lịchNgày Bính Tý (Thủy) · Trực Kiến · Sao Tất · Hoàng Đạo Kim QuỹGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)29/12/1911CátThứ Sáu · mùng 10 tháng 11 âm lịchNgày Quý Dậu (Kim) · Trực Thu · Sao Lâu · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)10/1/1912CátThứ Tư · 22 tháng 11 âm lịchNgày Ất Dậu (Thủy) · Trực Thành · Sao Chẩn · Hắc Đạo Câu TrậnGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)11/1/1912CátThứ Năm · 23 tháng 11 âm lịchNgày Bính Tuất (Thổ) · Trực Thu · Sao Giác · Hoàng Đạo Thanh LongGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)12/1/1912CátThứ Sáu · 24 tháng 11 âm lịchNgày Đinh Hợi (Thổ) · Trực Khai · Sao Cang · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)

Lịch khai trương trọn tháng 11 âm lịch năm 1911

DươngThứÂmNgày can chiTrựcSaoĐánh giá
20/12/1911Thứ Tưmùng 1Giáp TýKiếnCơĐại Cát
21/12/1911Thứ Nămmùng 2Ất SửuTrừĐẩuCát
22/12/1911Thứ Sáumùng 3Bính DầnMãnNgưuBình Hòa
23/12/1911Thứ Bảymùng 4Đinh MãoBìnhNữĐại Hung — Thụ Tử
24/12/1911Chủ Nhậtmùng 5Mậu ThìnĐịnhHưHung
25/12/1911Thứ Haimùng 6Kỷ TỵChấpNguyĐại Hung
26/12/1911Thứ Bamùng 7Canh NgọPháThấtHung
27/12/1911Thứ Tưmùng 8Tân MùiNguyBíchĐại Hung — Sát Chủ Dương
28/12/1911Thứ Nămmùng 9Nhâm ThânThànhKhuêĐại Cát
29/12/1911Thứ Sáumùng 10Quý DậuThuLâuCát
30/12/1911Thứ Bảy11Giáp TuấtKhaiVịĐại Cát
31/12/1911Chủ Nhật12Ất HợiBếMãoĐại Hung
1/1/1912Thứ Hai13Bính TýKiếnTấtĐại Cát
2/1/1912Thứ Ba14Đinh SửuTrừChủyBình Hòa
3/1/1912Thứ Tư15Mậu DầnMãnSâmCát
4/1/1912Thứ Năm16Kỷ MãoBìnhTỉnhĐại Hung — Thụ Tử
5/1/1912Thứ Sáu17Canh ThìnĐịnhQuỷHung
6/1/1912Thứ Bảy18Tân TỵChấpLiễuĐại Hung
7/1/1912Chủ Nhật19Nhâm NgọPháTinhBình Hòa
8/1/1912Thứ Hai20Quý MùiPháTrươngĐại Hung — Sát Chủ Dương
9/1/1912Thứ Ba21Giáp ThânNguyDựcHung
10/1/1912Thứ Tư22Ất DậuThànhChẩnCát
11/1/1912Thứ Năm23Bính TuấtThuGiácCát
12/1/1912Thứ Sáu24Đinh HợiKhaiCangCát
13/1/1912Thứ Bảy25Mậu TýBếĐêĐại Hung
14/1/1912Chủ Nhật26Kỷ SửuKiếnPhòngCát
15/1/1912Thứ Hai27Canh DầnTrừTâmĐại Hung — Dương Công Kỵ Nhật
16/1/1912Thứ Ba28Tân MãoMãnVĩĐại Hung — Thụ Tử
17/1/1912Thứ Tư29Nhâm ThìnBìnhCơHung
18/1/1912Thứ Năm30Quý TỵĐịnhĐẩuCát

Cách chọn ngày khai trương theo cổ truyền

Với việc khai trương, phép trạch cát của Ngọc Hạp Thông Thư ưu tiên các ngày trực Kiến, Mãn, Thành, Thu, Khai và tránh trực Bình, Chấp, Phá, Bế; sao tốt gồm Vĩ, Cơ, Thất, Bích, Vị, Tỉnh, Trương, sao kỵ gồm Đê, Nguy, Khuê. Bảng điểm phía trên đã cộng trừ đủ các tầng đó, cùng hoàng đạo – hắc đạo và các đại kỵ Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ Nhật (ngày phạm đại kỵ bị phủ quyết thẳng, không bao giờ vào danh sách đề xuất).

Khai trương hợp nhất với trực Khai (mở mang, khơi thông) và trực Kiến, Mãn, Thành, Thu; tối kỵ trực Chấp và Bế — Chấp là tiểu hao (xuất kho, chi tiền đều hao), Bế là bế tắc, cửa hàng mở ngày Bế bị coi là "mở mà như đóng".

Giờ cắt băng, mở cửa đón khách đầu tiên nên rơi vào giờ hoàng đạo — nhiều chủ tiệm chọn giờ Thanh Long hoặc Bảo Quang (phúc đức chiếu, tốt cho tế lễ khai trương) rồi mới tính giờ hành chính.

Ngày khai trương cũng nên hợp tuổi người đứng tên kinh doanh: tránh ngày lục xung với chi tuổi, và nếu được ngày tam hợp thì càng thêm quý nhân khách hàng.

Cuối cùng, ngày đẹp chung vẫn phải hợp tuổi người làm việc chính: vào công cụ xem ngày tốt xấu, nhập năm sinh để lọc tự động ngày lục xung và ưu tiên ngày tam hợp với tuổi của bạn.

Đã chốt được ngày? Chuẩn bị luôn phần lễ: xem bài văn khấn lễ khai trương chuẩn cổ truyền — kèm hướng dẫn sắm lễ và những lưu ý khi hành lễ.

Ngày tốt khai trương các tháng khác

Xem ngày tốt cho việc khác

Tứ Trụ – Bát Tự
Ngày tốt chung chưa đủ — lập lá số từ giờ sinh để biết ngày nào hợp riêng dụng thần của bạn.
Gieo quẻ Kinh Dịch
Đã chọn được ngày mà vẫn phân vân? Gieo sáu đồng xu, nhận lời quẻ gợi mở cho quyết định.