Lịch Vạn Niên · Chọn ngày theo việc

Ngày Tốt Khai Trương Tháng 10 Âm Lịch Năm 1941

Tháng 10 âm lịch năm 1941 (Tân Tỵ) kéo dài từ 19/11/1941 đến 17/12/1941 dương lịch. Trong 29 ngày có 10 ngày đạt mức Cát trở lên để khai trương cửa hàng, mở công ty, mở hàng đầu năm — chấm theo trực, 28 sao, hoàng đạo và thần sát của Ngọc Hạp Thông Thư, đã loại sẵn ngày Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ.

Những ngày đẹp nhất để khai trương tháng 10 âm lịch 1941

3/12/1941Đại CátThứ Tư · 15 tháng 10 âm lịchNgày Ất Dậu (Thủy) · Trực Khai · Sao Chẩn · Hắc Đạo Chu TướcGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)23/11/1941Đại CátChủ Nhật · mùng 5 tháng 10 âm lịchNgày Ất Hợi (Hỏa) · Trực Kiến · Sao Mão · Hoàng Đạo Bảo QuangGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)19/11/1941Đại CátThứ Tư · mùng 1 tháng 10 âm lịchNgày Tân Mùi (Thổ) · Trực Thành · Sao Bích · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)1/12/1941Đại CátThứ Hai · 13 tháng 10 âm lịchNgày Quý Mùi (Mộc) · Trực Thành · Sao Trương · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)7/12/1941Đại CátChủ Nhật · 19 tháng 10 âm lịchNgày Kỷ Sửu (Hỏa) · Trực Mãn · Sao Phòng · Hoàng Đạo Ngọc ĐườngGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)16/12/1941Đại CátThứ Ba · 28 tháng 10 âm lịchNgày Mậu Tuất (Mộc) · Trực Khai · Sao Thất · Hắc Đạo Thiên HìnhGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)21/11/1941CátThứ Sáu · mùng 3 tháng 10 âm lịchNgày Quý Dậu (Kim) · Trực Khai · Sao Lâu · Hắc Đạo Chu TướcGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)22/11/1941CátThứ Bảy · mùng 4 tháng 10 âm lịchNgày Giáp Tuất (Hỏa) · Trực Bế · Sao Vị · Hoàng Đạo Kim QuỹGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)

Lịch khai trương trọn tháng 10 âm lịch năm 1941

DươngThứÂmNgày can chiTrựcSaoĐánh giá
19/11/1941Thứ Tưmùng 1Tân MùiThànhBíchĐại Cát
20/11/1941Thứ Nămmùng 2Nhâm ThânThuKhuêĐại HungThụ Tử
21/11/1941Thứ Sáumùng 3Quý DậuKhaiLâuCát
22/11/1941Thứ Bảymùng 4Giáp TuấtBếVịCát
23/11/1941Chủ Nhậtmùng 5Ất HợiKiếnMãoĐại Cát
24/11/1941Thứ Haimùng 6Bính TýTrừTấtBình Hòa
25/11/1941Thứ Bamùng 7Đinh SửuMãnChủyCát
26/11/1941Thứ Tưmùng 8Mậu DầnBìnhSâmHung
27/11/1941Thứ Nămmùng 9Kỷ MãoĐịnhTỉnhBình Hòa
28/11/1941Thứ Sáumùng 10Canh ThìnChấpQuỷĐại HungSát Chủ Dương
29/11/1941Thứ Bảy11Tân TỵPháLiễuĐại Hung
30/11/1941Chủ Nhật12Nhâm NgọNguyTinhHung
1/12/1941Thứ Hai13Quý MùiThànhTrươngĐại Cát
2/12/1941Thứ Ba14Giáp ThânThuDựcĐại HungThụ Tử
3/12/1941Thứ Tư15Ất DậuKhaiChẩnĐại Cát
4/12/1941Thứ Năm16Bính TuấtBếGiácHung
5/12/1941Thứ Sáu17Đinh HợiKiếnCangCát
6/12/1941Thứ Bảy18Mậu TýTrừĐêHung
7/12/1941Chủ Nhật19Kỷ SửuMãnPhòngĐại Cát
8/12/1941Thứ Hai20Canh DầnMãnTâmBình Hòa
9/12/1941Thứ Ba21Tân MãoBìnhBình Hòa
10/12/1941Thứ Tư22Nhâm ThìnĐịnhĐại HungSát Chủ Dương
11/12/1941Thứ Năm23Quý TỵChấpĐẩuĐại Hung
12/12/1941Thứ Sáu24Giáp NgọPháNgưuĐại Hung
13/12/1941Thứ Bảy25Ất MùiNguyNữĐại Hung
14/12/1941Chủ Nhật26Bính ThânThànhĐại HungThụ Tử
15/12/1941Thứ Hai27Đinh DậuThuNguyBình Hòa
16/12/1941Thứ Ba28Mậu TuấtKhaiThấtĐại Cát
17/12/1941Thứ Tư29Kỷ HợiBếBíchHung

Cách chọn ngày khai trương theo cổ truyền

Với việc khai trương, phép trạch cát của Ngọc Hạp Thông Thư ưu tiên các ngày trực Kiến, Mãn, Thành, Thu, Khai và tránh trực Bình, Chấp, Phá, Bế; sao tốt gồm Vĩ, Cơ, Thất, Bích, Vị, Tỉnh, Trương, sao kỵ gồm Đê, Nguy, Khuê. Bảng điểm phía trên đã cộng trừ đủ các tầng đó, cùng hoàng đạo – hắc đạo và các đại kỵ Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ Nhật (ngày phạm đại kỵ bị phủ quyết thẳng, không bao giờ vào danh sách đề xuất).

Khai trương hợp nhất với trực Khai (mở mang, khơi thông) và trực Kiến, Mãn, Thành, Thu; tối kỵ trực Chấp và Bế — Chấp là tiểu hao (xuất kho, chi tiền đều hao), Bế là bế tắc, cửa hàng mở ngày Bế bị coi là "mở mà như đóng".

Giờ cắt băng, mở cửa đón khách đầu tiên nên rơi vào giờ hoàng đạo — nhiều chủ tiệm chọn giờ Thanh Long hoặc Bảo Quang (phúc đức chiếu, tốt cho tế lễ khai trương) rồi mới tính giờ hành chính.

Ngày khai trương cũng nên hợp tuổi người đứng tên kinh doanh: tránh ngày lục xung với chi tuổi, và nếu được ngày tam hợp thì càng thêm quý nhân khách hàng.

Cuối cùng, ngày đẹp chung vẫn phải hợp tuổi người làm việc chính: vào công cụ xem ngày tốt xấu, nhập năm sinh để lọc tự động ngày lục xung và ưu tiên ngày tam hợp với tuổi của bạn.

Đã chốt được ngày? Chuẩn bị luôn phần lễ: xem bài văn khấn lễ khai trương chuẩn cổ truyền — kèm hướng dẫn sắm lễ và những lưu ý khi hành lễ.

Ngày tốt khai trương các tháng khác

Xem ngày tốt cho việc khác

Tứ Trụ – Bát Tự
Ngày tốt chung chưa đủ — lập lá số từ giờ sinh để biết ngày nào hợp riêng dụng thần của bạn.
Gieo quẻ Kinh Dịch
Đã chọn được ngày mà vẫn phân vân? Gieo sáu đồng xu, nhận lời quẻ gợi mở cho quyết định.