Lịch Vạn Niên · Chọn ngày theo việc

Ngày Tốt Khai Trương Tháng 10 Âm Lịch Năm 1921

Tháng 10 âm lịch năm 1921 (Tân Dậu) kéo dài từ 31/10/1921 đến 28/11/1921 dương lịch. Trong 29 ngày có 10 ngày đạt mức Cát trở lên để khai trương cửa hàng, mở công ty, mở hàng đầu năm — chấm theo trực, 28 sao, hoàng đạo và thần sát của Ngọc Hạp Thông Thư, đã loại sẵn ngày Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ.

Những ngày đẹp nhất để khai trương tháng 10 âm lịch 1921

28/11/1921Đại CátThứ Hai · 29 tháng 10 âm lịchNgày Ất Mùi (Kim) · Trực Thành · Sao Trương · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)18/11/1921Đại CátThứ Sáu · 19 tháng 10 âm lịchNgày Ất Dậu (Thủy) · Trực Khai · Sao Lâu · Hắc Đạo Chu TướcGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)16/11/1921Đại CátThứ Tư · 17 tháng 10 âm lịchNgày Quý Mùi (Mộc) · Trực Thành · Sao Bích · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)10/11/1921Đại CátThứ Năm · 11 tháng 10 âm lịchNgày Đinh Sửu (Thủy) · Trực Mãn · Sao Đẩu · Hoàng Đạo Ngọc ĐườngGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)3/11/1921CátThứ Năm · mùng 4 tháng 10 âm lịchNgày Canh Ngọ (Thổ) · Trực Thành · Sao Giác · Hắc Đạo Thiên HìnhGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)8/11/1921CátThứ Ba · mùng 9 tháng 10 âm lịchNgày Ất Hợi (Hỏa) · Trực Trừ · Sao · Hoàng Đạo Ngọc ĐườngGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)20/11/1921CátChủ Nhật · 21 tháng 10 âm lịchNgày Đinh Hợi (Thổ) · Trực Kiến · Sao Mão · Hoàng Đạo Bảo QuangGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)22/11/1921CátThứ Ba · 23 tháng 10 âm lịchNgày Kỷ Sửu (Hỏa) · Trực Mãn · Sao Chủy · Hoàng Đạo Ngọc ĐườngGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)

Lịch khai trương trọn tháng 10 âm lịch năm 1921

DươngThứÂmNgày can chiTrựcSaoĐánh giá
31/10/1921Thứ Haimùng 1Đinh MãoChấpTrươngHung
1/11/1921Thứ Bamùng 2Mậu ThìnPháDựcĐại HungSát Chủ Dương
2/11/1921Thứ Tưmùng 3Kỷ TỵNguyChẩnBình Hòa
3/11/1921Thứ Nămmùng 4Canh NgọThànhGiácCát
4/11/1921Thứ Sáumùng 5Tân MùiThuCangBình Hòa
5/11/1921Thứ Bảymùng 6Nhâm ThânKhaiĐêĐại HungThụ Tử
6/11/1921Chủ Nhậtmùng 7Quý DậuBếPhòngHung
7/11/1921Thứ Haimùng 8Giáp TuấtKiếnTâmBình Hòa
8/11/1921Thứ Bamùng 9Ất HợiTrừCát
9/11/1921Thứ Tưmùng 10Bính TýTrừCát
10/11/1921Thứ Năm11Đinh SửuMãnĐẩuĐại Cát
11/11/1921Thứ Sáu12Mậu DầnBìnhNgưuĐại Hung
12/11/1921Thứ Bảy13Kỷ MãoĐịnhNữHung
13/11/1921Chủ Nhật14Canh ThìnChấpĐại HungSát Chủ Dương
14/11/1921Thứ Hai15Tân TỵPháNguyĐại Hung
15/11/1921Thứ Ba16Nhâm NgọNguyThấtBình Hòa
16/11/1921Thứ Tư17Quý MùiThànhBíchĐại Cát
17/11/1921Thứ Năm18Giáp ThânThuKhuêĐại HungThụ Tử
18/11/1921Thứ Sáu19Ất DậuKhaiLâuĐại Cát
19/11/1921Thứ Bảy20Bính TuấtBếVịHung
20/11/1921Chủ Nhật21Đinh HợiKiếnMãoCát
21/11/1921Thứ Hai22Mậu TýTrừTấtBình Hòa
22/11/1921Thứ Ba23Kỷ SửuMãnChủyCát
23/11/1921Thứ Tư24Canh DầnBìnhSâmHung
24/11/1921Thứ Năm25Tân MãoĐịnhTỉnhBình Hòa
25/11/1921Thứ Sáu26Nhâm ThìnChấpQuỷĐại HungSát Chủ Dương
26/11/1921Thứ Bảy27Quý TỵPháLiễuĐại Hung
27/11/1921Chủ Nhật28Giáp NgọNguyTinhCát
28/11/1921Thứ Hai29Ất MùiThànhTrươngĐại Cát

Cách chọn ngày khai trương theo cổ truyền

Với việc khai trương, phép trạch cát của Ngọc Hạp Thông Thư ưu tiên các ngày trực Kiến, Mãn, Thành, Thu, Khai và tránh trực Bình, Chấp, Phá, Bế; sao tốt gồm Vĩ, Cơ, Thất, Bích, Vị, Tỉnh, Trương, sao kỵ gồm Đê, Nguy, Khuê. Bảng điểm phía trên đã cộng trừ đủ các tầng đó, cùng hoàng đạo – hắc đạo và các đại kỵ Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ Nhật (ngày phạm đại kỵ bị phủ quyết thẳng, không bao giờ vào danh sách đề xuất).

Khai trương hợp nhất với trực Khai (mở mang, khơi thông) và trực Kiến, Mãn, Thành, Thu; tối kỵ trực Chấp và Bế — Chấp là tiểu hao (xuất kho, chi tiền đều hao), Bế là bế tắc, cửa hàng mở ngày Bế bị coi là "mở mà như đóng".

Giờ cắt băng, mở cửa đón khách đầu tiên nên rơi vào giờ hoàng đạo — nhiều chủ tiệm chọn giờ Thanh Long hoặc Bảo Quang (phúc đức chiếu, tốt cho tế lễ khai trương) rồi mới tính giờ hành chính.

Ngày khai trương cũng nên hợp tuổi người đứng tên kinh doanh: tránh ngày lục xung với chi tuổi, và nếu được ngày tam hợp thì càng thêm quý nhân khách hàng.

Cuối cùng, ngày đẹp chung vẫn phải hợp tuổi người làm việc chính: vào công cụ xem ngày tốt xấu, nhập năm sinh để lọc tự động ngày lục xung và ưu tiên ngày tam hợp với tuổi của bạn.

Đã chốt được ngày? Chuẩn bị luôn phần lễ: xem bài văn khấn lễ khai trương chuẩn cổ truyền — kèm hướng dẫn sắm lễ và những lưu ý khi hành lễ.

Ngày tốt khai trương các tháng khác

Xem ngày tốt cho việc khác

Tứ Trụ – Bát Tự
Ngày tốt chung chưa đủ — lập lá số từ giờ sinh để biết ngày nào hợp riêng dụng thần của bạn.
Gieo quẻ Kinh Dịch
Đã chọn được ngày mà vẫn phân vân? Gieo sáu đồng xu, nhận lời quẻ gợi mở cho quyết định.