Lịch Vạn Niên · Chọn ngày theo việc

Ngày Tốt Khai Trương Tháng 1 Âm Lịch Năm 1974

Tháng 1 âm lịch năm 1974 (Giáp Dần) kéo dài từ 23/1/1974 đến 21/2/1974 dương lịch. Trong 30 ngày có 11 ngày đạt mức Cát trở lên để khai trương cửa hàng, mở công ty, mở hàng đầu năm — chấm theo trực, 28 sao, hoàng đạo và thần sát của Ngọc Hạp Thông Thư, đã loại sẵn ngày Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ.

Những ngày đẹp nhất để khai trương tháng 1 âm lịch 1974

29/1/1974Đại CátThứ Ba · mùng 7 tháng 1 âm lịchNgày Canh Ngọ (Thổ) · Trực Chấp · Sao Thất · Hắc Đạo Thiên LaoGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)20/2/1974Đại CátThứ Tư · 29 tháng 1 âm lịchNgày Nhâm Thìn (Thủy) · Trực Mãn · Sao · Hoàng Đạo Kim QuỹGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)15/2/1974Đại CátThứ Sáu · 24 tháng 1 âm lịchNgày Đinh Hợi (Thổ) · Trực Thu · Sao Cang · Hắc Đạo Câu TrậnGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)1/2/1974CátThứ Sáu · mùng 10 tháng 1 âm lịchNgày Quý Dậu (Kim) · Trực Thành · Sao Lâu · Hắc Đạo Câu TrậnGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)3/2/1974CátChủ Nhật · 12 tháng 1 âm lịchNgày Ất Hợi (Hỏa) · Trực Khai · Sao Mão · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)24/1/1974CátThứ Năm · mùng 2 tháng 1 âm lịchNgày Ất Sửu (Kim) · Trực Kiến · Sao Đẩu · Hắc Đạo Chu TướcGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)26/1/1974CátThứ Bảy · mùng 4 tháng 1 âm lịchNgày Đinh Mão (Hỏa) · Trực Mãn · Sao Nữ · Hoàng Đạo Bảo QuangGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)6/2/1974CátThứ Tư · 15 tháng 1 âm lịchNgày Mậu Dần (Thổ) · Trực Kiến · Sao Sâm · Hắc Đạo Thiên HìnhGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)

Lịch khai trương trọn tháng 1 âm lịch năm 1974

DươngThứÂmNgày can chiTrựcSaoĐánh giá
23/1/1974Thứ Tưmùng 1Giáp TýBếĐại HungSát Chủ Dương
24/1/1974Thứ Nămmùng 2Ất SửuKiếnĐẩuCát
25/1/1974Thứ Sáumùng 3Bính DầnTrừNgưuBình Hòa
26/1/1974Thứ Bảymùng 4Đinh MãoMãnNữCát
27/1/1974Chủ Nhậtmùng 5Mậu ThìnBìnhĐại Hung
28/1/1974Thứ Haimùng 6Kỷ TỵĐịnhNguyHung
29/1/1974Thứ Bamùng 7Canh NgọChấpThấtĐại Cát
30/1/1974Thứ Tưmùng 8Tân MùiPháBíchHung
31/1/1974Thứ Nămmùng 9Nhâm ThânNguyKhuêĐại Hung
1/2/1974Thứ Sáumùng 10Quý DậuThànhLâuCát
2/2/1974Thứ Bảy11Giáp TuấtThuVịĐại HungThụ Tử
3/2/1974Chủ Nhật12Ất HợiKhaiMãoCát
4/2/1974Thứ Hai13Bính TýBếTấtĐại HungSát Chủ Dương
5/2/1974Thứ Ba14Đinh SửuBếChủyBình Hòa
6/2/1974Thứ Tư15Mậu DầnKiếnSâmCát
7/2/1974Thứ Năm16Kỷ MãoTrừTỉnhCát
8/2/1974Thứ Sáu17Canh ThìnMãnQuỷCát
9/2/1974Thứ Bảy18Tân TỵBìnhLiễuHung
10/2/1974Chủ Nhật19Nhâm NgọĐịnhTinhHung
11/2/1974Thứ Hai20Quý MùiChấpTrươngHung
12/2/1974Thứ Ba21Giáp ThânPháDựcĐại Hung
13/2/1974Thứ Tư22Ất DậuNguyChẩnHung
14/2/1974Thứ Năm23Bính TuấtThànhGiácĐại HungThụ Tử
15/2/1974Thứ Sáu24Đinh HợiThuCangĐại Cát
16/2/1974Thứ Bảy25Mậu TýKhaiĐêĐại HungSát Chủ Dương
17/2/1974Chủ Nhật26Kỷ SửuBếPhòngHung
18/2/1974Thứ Hai27Canh DầnKiếnTâmBình Hòa
19/2/1974Thứ Ba28Tân MãoTrừCát
20/2/1974Thứ Tư29Nhâm ThìnMãnĐại Cát
21/2/1974Thứ Năm30Quý TỵBìnhĐẩuBình Hòa

Cách chọn ngày khai trương theo cổ truyền

Với việc khai trương, phép trạch cát của Ngọc Hạp Thông Thư ưu tiên các ngày trực Kiến, Mãn, Thành, Thu, Khai và tránh trực Bình, Chấp, Phá, Bế; sao tốt gồm Vĩ, Cơ, Thất, Bích, Vị, Tỉnh, Trương, sao kỵ gồm Đê, Nguy, Khuê. Bảng điểm phía trên đã cộng trừ đủ các tầng đó, cùng hoàng đạo – hắc đạo và các đại kỵ Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ Nhật (ngày phạm đại kỵ bị phủ quyết thẳng, không bao giờ vào danh sách đề xuất).

Khai trương hợp nhất với trực Khai (mở mang, khơi thông) và trực Kiến, Mãn, Thành, Thu; tối kỵ trực Chấp và Bế — Chấp là tiểu hao (xuất kho, chi tiền đều hao), Bế là bế tắc, cửa hàng mở ngày Bế bị coi là "mở mà như đóng".

Giờ cắt băng, mở cửa đón khách đầu tiên nên rơi vào giờ hoàng đạo — nhiều chủ tiệm chọn giờ Thanh Long hoặc Bảo Quang (phúc đức chiếu, tốt cho tế lễ khai trương) rồi mới tính giờ hành chính.

Ngày khai trương cũng nên hợp tuổi người đứng tên kinh doanh: tránh ngày lục xung với chi tuổi, và nếu được ngày tam hợp thì càng thêm quý nhân khách hàng.

Cuối cùng, ngày đẹp chung vẫn phải hợp tuổi người làm việc chính: vào công cụ xem ngày tốt xấu, nhập năm sinh để lọc tự động ngày lục xung và ưu tiên ngày tam hợp với tuổi của bạn.

Đã chốt được ngày? Chuẩn bị luôn phần lễ: xem bài văn khấn lễ khai trương chuẩn cổ truyền — kèm hướng dẫn sắm lễ và những lưu ý khi hành lễ.

Ngày tốt khai trương các tháng khác

Xem ngày tốt cho việc khác

Tứ Trụ – Bát Tự
Ngày tốt chung chưa đủ — lập lá số từ giờ sinh để biết ngày nào hợp riêng dụng thần của bạn.
Gieo quẻ Kinh Dịch
Đã chọn được ngày mà vẫn phân vân? Gieo sáu đồng xu, nhận lời quẻ gợi mở cho quyết định.