Lịch Vạn Niên · Chọn ngày theo việc

Ngày Tốt Khai Trương Tháng 1 Âm Lịch Năm 1904

Tháng 1 âm lịch năm 1904 (Giáp Thìn) kéo dài từ 16/2/1904 đến 16/3/1904 dương lịch. Trong 30 ngày có 7 ngày đạt mức Cát trở lên để khai trương cửa hàng, mở công ty, mở hàng đầu năm — chấm theo trực, 28 sao, hoàng đạo và thần sát của Ngọc Hạp Thông Thư, đã loại sẵn ngày Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ.

Những ngày đẹp nhất để khai trương tháng 1 âm lịch 1904

23/2/1904Đại CátThứ Ba · mùng 8 tháng 1 âm lịchNgày Đinh Hợi (Thổ) · Trực Thu · Sao Vĩ · Hắc Đạo Câu TrậnGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)10/3/1904Đại CátThứ Năm · 24 tháng 1 âm lịchNgày Quý Mão (Kim) · Trực Kiến · Sao Tỉnh · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)11/3/1904CátThứ Sáu · 25 tháng 1 âm lịchNgày Giáp Thìn (Hỏa) · Trực Trừ · Sao Quỷ · Hắc Đạo Thiên HìnhGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)16/2/1904CátThứ Ba · mùng 1 tháng 1 âm lịchNgày Canh Thìn (Kim) · Trực Mãn · Sao Dực · Hoàng Đạo Kim QuỹGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)4/3/1904CátThứ Sáu · 18 tháng 1 âm lịchNgày Đinh Dậu (Hỏa) · Trực Nguy · Sao Lâu · Hắc Đạo Huyền VũGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)14/3/1904CátThứ Hai · 28 tháng 1 âm lịchNgày Đinh Mùi (Thủy) · Trực Định · Sao Trương · Hoàng Đạo Bảo QuangGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)8/3/1904CátThứ Ba · 22 tháng 1 âm lịchNgày Tân Sửu (Thổ) · Trực Khai · Sao Chủy · Hắc Đạo Câu TrậnGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)

Lịch khai trương trọn tháng 1 âm lịch năm 1904

DươngThứÂmNgày can chiTrựcSaoĐánh giá
16/2/1904Thứ Bamùng 1Canh ThìnMãnDựcCát
17/2/1904Thứ Tưmùng 2Tân TỵBìnhChẩnBình Hòa
18/2/1904Thứ Nămmùng 3Nhâm NgọĐịnhGiácBình Hòa
19/2/1904Thứ Sáumùng 4Quý MùiChấpCangĐại Hung
20/2/1904Thứ Bảymùng 5Giáp ThânPháĐêĐại Hung
21/2/1904Chủ Nhậtmùng 6Ất DậuNguyPhòngHung
22/2/1904Thứ Haimùng 7Bính TuấtThànhTâmĐại Hung — Thụ Tử
23/2/1904Thứ Bamùng 8Đinh HợiThuVĩĐại Cát
24/2/1904Thứ Tưmùng 9Mậu TýKhaiCơĐại Hung — Sát Chủ Dương
25/2/1904Thứ Nămmùng 10Kỷ SửuBếĐẩuHung
26/2/1904Thứ Sáu11Canh DầnKiếnNgưuBình Hòa
27/2/1904Thứ Bảy12Tân MãoTrừNữHung
28/2/1904Chủ Nhật13Nhâm ThìnMãnHưĐại Hung — Dương Công Kỵ Nhật
29/2/1904Thứ Hai14Quý TỵBìnhNguyĐại Hung
1/3/1904Thứ Ba15Giáp NgọĐịnhThấtBình Hòa
2/3/1904Thứ Tư16Ất MùiChấpBíchHung
3/3/1904Thứ Năm17Bính ThânPháKhuêHung
4/3/1904Thứ Sáu18Đinh DậuNguyLâuCát
5/3/1904Thứ Bảy19Mậu TuấtThànhVịĐại Hung — Thụ Tử
6/3/1904Chủ Nhật20Kỷ HợiThuMãoBình Hòa
7/3/1904Thứ Hai21Canh TýThuTấtĐại Hung — Sát Chủ Dương
8/3/1904Thứ Ba22Tân SửuKhaiChủyCát
9/3/1904Thứ Tư23Nhâm DầnBếSâmHung
10/3/1904Thứ Năm24Quý MãoKiếnTỉnhĐại Cát
11/3/1904Thứ Sáu25Giáp ThìnTrừQuỷCát
12/3/1904Thứ Bảy26Ất TỵMãnLiễuBình Hòa
13/3/1904Chủ Nhật27Bính NgọBìnhTinhHung
14/3/1904Thứ Hai28Đinh MùiĐịnhTrươngCát
15/3/1904Thứ Ba29Mậu ThânChấpDựcĐại Hung
16/3/1904Thứ Tư30Kỷ DậuPháChẩnHung

Cách chọn ngày khai trương theo cổ truyền

Với việc khai trương, phép trạch cát của Ngọc Hạp Thông Thư ưu tiên các ngày trực Kiến, Mãn, Thành, Thu, Khai và tránh trực Bình, Chấp, Phá, Bế; sao tốt gồm Vĩ, Cơ, Thất, Bích, Vị, Tỉnh, Trương, sao kỵ gồm Đê, Nguy, Khuê. Bảng điểm phía trên đã cộng trừ đủ các tầng đó, cùng hoàng đạo – hắc đạo và các đại kỵ Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ Nhật (ngày phạm đại kỵ bị phủ quyết thẳng, không bao giờ vào danh sách đề xuất).

Khai trương hợp nhất với trực Khai (mở mang, khơi thông) và trực Kiến, Mãn, Thành, Thu; tối kỵ trực Chấp và Bế — Chấp là tiểu hao (xuất kho, chi tiền đều hao), Bế là bế tắc, cửa hàng mở ngày Bế bị coi là "mở mà như đóng".

Giờ cắt băng, mở cửa đón khách đầu tiên nên rơi vào giờ hoàng đạo — nhiều chủ tiệm chọn giờ Thanh Long hoặc Bảo Quang (phúc đức chiếu, tốt cho tế lễ khai trương) rồi mới tính giờ hành chính.

Ngày khai trương cũng nên hợp tuổi người đứng tên kinh doanh: tránh ngày lục xung với chi tuổi, và nếu được ngày tam hợp thì càng thêm quý nhân khách hàng.

Cuối cùng, ngày đẹp chung vẫn phải hợp tuổi người làm việc chính: vào công cụ xem ngày tốt xấu, nhập năm sinh để lọc tự động ngày lục xung và ưu tiên ngày tam hợp với tuổi của bạn.

Đã chốt được ngày? Chuẩn bị luôn phần lễ: xem bài văn khấn lễ khai trương chuẩn cổ truyền — kèm hướng dẫn sắm lễ và những lưu ý khi hành lễ.

Ngày tốt khai trương các tháng khác

Xem ngày tốt cho việc khác

Tứ Trụ – Bát Tự
Ngày tốt chung chưa đủ — lập lá số từ giờ sinh để biết ngày nào hợp riêng dụng thần của bạn.
Gieo quẻ Kinh Dịch
Đã chọn được ngày mà vẫn phân vân? Gieo sáu đồng xu, nhận lời quẻ gợi mở cho quyết định.