Lịch Vạn Niên · Chọn ngày theo việc

Ngày Tốt Nhập Trạch, Chuyển Nhà Tháng 9 Âm Lịch Năm 2100

Tháng 9 âm lịch năm 2100 (Canh Thân) kéo dài từ 4/10/2100 đến 1/11/2100 dương lịch. Trong 29 ngày có 10 ngày đạt mức Cát trở lên để nhập trạch, dọn về nhà mới, chuyển nhà — chấm theo trực, 28 sao, hoàng đạo và thần sát của Ngọc Hạp Thông Thư, đã loại sẵn ngày Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ.

Những ngày đẹp nhất để nhập trạch tháng 9 âm lịch 2100

21/10/2100Đại CátThứ Năm · 18 tháng 9 âm lịchNgày Bính Thân (Hỏa) · Trực Khai · Sao Khuê · Hoàng Đạo Kim QuỹGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)31/10/2100Đại CátChủ Nhật · 28 tháng 9 âm lịchNgày Bính Ngọ (Thủy) · Trực Thành · Sao Tinh · Hắc Đạo Thiên HìnhGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)11/10/2100Đại CátThứ Hai · mùng 8 tháng 9 âm lịchNgày Bính Tuất (Thổ) · Trực Kiến · Sao Tâm · Hắc Đạo Bạch HổGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)19/10/2100Đại CátThứ Ba · 16 tháng 9 âm lịchNgày Giáp Ngọ (Kim) · Trực Thành · Sao Thất · Hắc Đạo Thiên HìnhGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)6/10/2100CátThứ Tư · mùng 3 tháng 9 âm lịchNgày Tân Tỵ (Kim) · Trực Thành · Sao Chẩn · Hắc Đạo Chu TướcGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)8/10/2100CátThứ Sáu · mùng 5 tháng 9 âm lịchNgày Quý Mùi (Mộc) · Trực Khai · Sao Cang · Hoàng Đạo Bảo QuangGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)9/10/2100CátThứ Bảy · mùng 6 tháng 9 âm lịchNgày Giáp Thân (Thủy) · Trực Khai · Sao Đê · Hoàng Đạo Kim QuỹGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)12/10/2100CátThứ Ba · mùng 9 tháng 9 âm lịchNgày Đinh Hợi (Thổ) · Trực Trừ · Sao · Hoàng Đạo Ngọc ĐườngGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)

Lịch nhập trạch trọn tháng 9 âm lịch năm 2100

DươngThứÂmNgày can chiTrựcSaoĐánh giá
4/10/2100Thứ Haimùng 1Kỷ MãoPháTrươngHung
5/10/2100Thứ Bamùng 2Canh ThìnNguyDựcBình Hòa
6/10/2100Thứ Tưmùng 3Tân TỵThànhChẩnCát
7/10/2100Thứ Nămmùng 4Nhâm NgọThuGiácĐại HungDương Công Kỵ Nhật
8/10/2100Thứ Sáumùng 5Quý MùiKhaiCangCát
9/10/2100Thứ Bảymùng 6Giáp ThânKhaiĐêCát
10/10/2100Chủ Nhậtmùng 7Ất DậuBếPhòngHung
11/10/2100Thứ Haimùng 8Bính TuấtKiếnTâmĐại Cát
12/10/2100Thứ Bamùng 9Đinh HợiTrừCát
13/10/2100Thứ Tưmùng 10Mậu TýMãnBình Hòa
14/10/2100Thứ Năm11Kỷ SửuBìnhĐẩuĐại HungSát Chủ Dương
15/10/2100Thứ Sáu12Canh DầnĐịnhNgưuĐại HungThụ Tử
16/10/2100Thứ Bảy13Tân MãoChấpNữĐại Hung
17/10/2100Chủ Nhật14Nhâm ThìnPháĐại Hung
18/10/2100Thứ Hai15Quý TỵNguyNguyĐại Hung
19/10/2100Thứ Ba16Giáp NgọThànhThấtĐại Cát
20/10/2100Thứ Tư17Ất MùiThuBíchBình Hòa
21/10/2100Thứ Năm18Bính ThânKhaiKhuêĐại Cát
22/10/2100Thứ Sáu19Đinh DậuBếLâuHung
23/10/2100Thứ Bảy20Mậu TuấtKiếnVịCát
24/10/2100Chủ Nhật21Kỷ HợiTrừMãoBình Hòa
25/10/2100Thứ Hai22Canh TýMãnTấtCát
26/10/2100Thứ Ba23Tân SửuBìnhChủyĐại HungSát Chủ Dương
27/10/2100Thứ Tư24Nhâm DầnĐịnhSâmĐại HungThụ Tử
28/10/2100Thứ Năm25Quý MãoChấpTỉnhĐại Hung
29/10/2100Thứ Sáu26Giáp ThìnPháQuỷĐại Hung
30/10/2100Thứ Bảy27Ất TỵNguyLiễuĐại Hung
31/10/2100Chủ Nhật28Bính NgọThànhTinhĐại Cát
1/11/2100Thứ Hai29Đinh MùiThuTrươngBình Hòa

Cách chọn ngày nhập trạch theo cổ truyền

Với việc nhập trạch, phép trạch cát của Ngọc Hạp Thông Thư ưu tiên các ngày trực Thành, Khai và tránh trực Chấp, Phá, Bế; sao tốt gồm Phòng, Đẩu, Thất, Bích, Vị, Tất, sao kỵ gồm Ngưu, Hư, Nguy, Liễu. Bảng điểm phía trên đã cộng trừ đủ các tầng đó, cùng hoàng đạo – hắc đạo và các đại kỵ Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ Nhật (ngày phạm đại kỵ bị phủ quyết thẳng, không bao giờ vào danh sách đề xuất).

Nhập trạch nghiêm nhất trong các việc: chỉ trực Thành và Khai được xếp tốt; trực Chấp, Phá, Bế đều kỵ dọn nhà. Sao Ngọc Đường chiếu ngày là điềm rất đẹp — chính là cát thần "tốt cho nhập trạch, an sàng".

Lễ nhập trạch nên làm ban ngày, trong giờ hoàng đạo: chủ nhà cầm bếp lửa (hoặc bếp than) vào trước, người nhà theo sau mang gạo, muối, nước — vật tượng trưng cho no đủ. Chuyển đồ có thể trước đó, nhưng đêm đầu tiên nên ngủ lại nhà mới cho "ấm nhà".

Dân gian kiêng chuyển nhà tháng 7 âm lịch (tháng cô hồn); nếu buộc phải chuyển, nhiều gia đình làm phép "chuyển nhà lấy ngày": chọn ngày đẹp mang chiếu, bếp và bài vị sang trước, đồ đạc dọn sau.

Ngày nhập trạch phải tránh lục xung với tuổi chủ nhà — người đứng tên sổ đỏ; các thành viên khác xung ngày thì tạm lánh mặt lúc làm lễ là được.

Cuối cùng, ngày đẹp chung vẫn phải hợp tuổi người làm việc chính: vào công cụ xem ngày tốt xấu, nhập năm sinh để lọc tự động ngày lục xung và ưu tiên ngày tam hợp với tuổi của bạn.

Đã chốt được ngày? Chuẩn bị luôn phần lễ: xem bài văn khấn lễ nhập trạch chuẩn cổ truyền — kèm hướng dẫn sắm lễ và những lưu ý khi hành lễ.

Ngày tốt nhập trạch các tháng khác

Xem ngày tốt cho việc khác

Tứ Trụ – Bát Tự
Ngày tốt chung chưa đủ — lập lá số từ giờ sinh để biết ngày nào hợp riêng dụng thần của bạn.
Gieo quẻ Kinh Dịch
Đã chọn được ngày mà vẫn phân vân? Gieo sáu đồng xu, nhận lời quẻ gợi mở cho quyết định.