Lịch Vạn Niên · Chọn ngày theo việc

Ngày Tốt Nhập Trạch, Chuyển Nhà Tháng 9 Âm Lịch Năm 1909

Tháng 9 âm lịch năm 1909 (Kỷ Dậu) kéo dài từ 14/10/1909 đến 12/11/1909 dương lịch. Trong 30 ngày có 10 ngày đạt mức Cát trở lên để nhập trạch, dọn về nhà mới, chuyển nhà — chấm theo trực, 28 sao, hoàng đạo và thần sát của Ngọc Hạp Thông Thư, đã loại sẵn ngày Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ.

Những ngày đẹp nhất để nhập trạch tháng 9 âm lịch 1909

11/11/1909Đại CátThứ Năm · 29 tháng 9 âm lịchNgày Ất Hợi (Hỏa) · Trực Kiến · Sao Tỉnh · Hoàng Đạo Bảo QuangGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)8/11/1909Đại CátThứ Hai · 26 tháng 9 âm lịchNgày Nhâm Thân (Kim) · Trực Khai · Sao Tất · Hoàng Đạo Kim QuỹGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)23/10/1909Đại CátThứ Bảy · mùng 10 tháng 9 âm lịchNgày Bính Thìn (Thổ) · Trực Phá · Sao Đê · Hoàng Đạo Thanh LongGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)27/10/1909Đại CátThứ Tư · 14 tháng 9 âm lịchNgày Canh Thân (Mộc) · Trực Khai · Sao Cơ · Hoàng Đạo Kim QuỹGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)6/11/1909Đại CátThứ Bảy · 24 tháng 9 âm lịchNgày Canh Ngọ (Thổ) · Trực Thành · Sao Vị · Hắc Đạo Thiên HìnhGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)15/10/1909CátThứ Sáu · mùng 2 tháng 9 âm lịchNgày Mậu Thân (Thổ) · Trực Khai · Sao Quỷ · Hoàng Đạo Kim QuỹGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)18/10/1909CátThứ Hai · mùng 5 tháng 9 âm lịchNgày Tân Hợi (Kim) · Trực Trừ · Sao Trương · Hoàng Đạo Ngọc ĐườngGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)10/11/1909CátThứ Tư · 28 tháng 9 âm lịchNgày Giáp Tuất (Hỏa) · Trực Bế · Sao Sâm · Hoàng Đạo Kim QuỹGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)

Lịch nhập trạch trọn tháng 9 âm lịch năm 1909

DươngThứÂmNgày can chiTrựcSaoĐánh giá
14/10/1909Thứ Nămmùng 1Đinh MùiThuTỉnhBình Hòa
15/10/1909Thứ Sáumùng 2Mậu ThânKhaiQuỷCát
16/10/1909Thứ Bảymùng 3Kỷ DậuBếLiễuĐại Hung
17/10/1909Chủ Nhậtmùng 4Canh TuấtKiếnTinhĐại Hung — Dương Công Kỵ Nhật
18/10/1909Thứ Haimùng 5Tân HợiTrừTrươngCát
19/10/1909Thứ Bamùng 6Nhâm TýMãnDựcHung
20/10/1909Thứ Tưmùng 7Quý SửuBìnhChẩnĐại Hung — Sát Chủ Dương
21/10/1909Thứ Nămmùng 8Giáp DầnĐịnhGiácĐại Hung — Thụ Tử
22/10/1909Thứ Sáumùng 9Ất MãoChấpCangĐại Hung
23/10/1909Thứ Bảymùng 10Bính ThìnPháĐêĐại Cát
24/10/1909Chủ Nhật11Đinh TỵNguyPhòngBình Hòa
25/10/1909Thứ Hai12Mậu NgọThànhTâmCát
26/10/1909Thứ Ba13Kỷ MùiThuVĩBình Hòa
27/10/1909Thứ Tư14Canh ThânKhaiCơĐại Cát
28/10/1909Thứ Năm15Tân DậuBếĐẩuHung
29/10/1909Thứ Sáu16Nhâm TuấtKiếnNgưuHung
30/10/1909Thứ Bảy17Quý HợiTrừNữBình Hòa
31/10/1909Chủ Nhật18Giáp TýMãnHưHung
1/11/1909Thứ Hai19Ất SửuBìnhNguyĐại Hung — Sát Chủ Dương
2/11/1909Thứ Ba20Bính DầnĐịnhThấtĐại Hung — Thụ Tử
3/11/1909Thứ Tư21Đinh MãoChấpBíchHung
4/11/1909Thứ Năm22Mậu ThìnPháKhuêĐại Hung
5/11/1909Thứ Sáu23Kỷ TỵNguyLâuBình Hòa
6/11/1909Thứ Bảy24Canh NgọThànhVịĐại Cát
7/11/1909Chủ Nhật25Tân MùiThuMãoHung
8/11/1909Thứ Hai26Nhâm ThânKhaiTấtĐại Cát
9/11/1909Thứ Ba27Quý DậuKhaiChủyCát
10/11/1909Thứ Tư28Giáp TuấtBếSâmCát
11/11/1909Thứ Năm29Ất HợiKiếnTỉnhĐại Cát
12/11/1909Thứ Sáu30Bính TýTrừQuỷHung

Cách chọn ngày nhập trạch theo cổ truyền

Với việc nhập trạch, phép trạch cát của Ngọc Hạp Thông Thư ưu tiên các ngày trực Thành, Khai và tránh trực Chấp, Phá, Bế; sao tốt gồm Phòng, Đẩu, Thất, Bích, Vị, Tất, sao kỵ gồm Ngưu, Hư, Nguy, Liễu. Bảng điểm phía trên đã cộng trừ đủ các tầng đó, cùng hoàng đạo – hắc đạo và các đại kỵ Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ Nhật (ngày phạm đại kỵ bị phủ quyết thẳng, không bao giờ vào danh sách đề xuất).

Nhập trạch nghiêm nhất trong các việc: chỉ trực Thành và Khai được xếp tốt; trực Chấp, Phá, Bế đều kỵ dọn nhà. Sao Ngọc Đường chiếu ngày là điềm rất đẹp — chính là cát thần "tốt cho nhập trạch, an sàng".

Lễ nhập trạch nên làm ban ngày, trong giờ hoàng đạo: chủ nhà cầm bếp lửa (hoặc bếp than) vào trước, người nhà theo sau mang gạo, muối, nước — vật tượng trưng cho no đủ. Chuyển đồ có thể trước đó, nhưng đêm đầu tiên nên ngủ lại nhà mới cho "ấm nhà".

Dân gian kiêng chuyển nhà tháng 7 âm lịch (tháng cô hồn); nếu buộc phải chuyển, nhiều gia đình làm phép "chuyển nhà lấy ngày": chọn ngày đẹp mang chiếu, bếp và bài vị sang trước, đồ đạc dọn sau.

Ngày nhập trạch phải tránh lục xung với tuổi chủ nhà — người đứng tên sổ đỏ; các thành viên khác xung ngày thì tạm lánh mặt lúc làm lễ là được.

Cuối cùng, ngày đẹp chung vẫn phải hợp tuổi người làm việc chính: vào công cụ xem ngày tốt xấu, nhập năm sinh để lọc tự động ngày lục xung và ưu tiên ngày tam hợp với tuổi của bạn.

Đã chốt được ngày? Chuẩn bị luôn phần lễ: xem bài văn khấn lễ nhập trạch chuẩn cổ truyền — kèm hướng dẫn sắm lễ và những lưu ý khi hành lễ.

Ngày tốt nhập trạch các tháng khác

Xem ngày tốt cho việc khác

Tứ Trụ – Bát Tự
Ngày tốt chung chưa đủ — lập lá số từ giờ sinh để biết ngày nào hợp riêng dụng thần của bạn.
Gieo quẻ Kinh Dịch
Đã chọn được ngày mà vẫn phân vân? Gieo sáu đồng xu, nhận lời quẻ gợi mở cho quyết định.