Lịch Vạn Niên · Chọn ngày theo việc

Ngày Tốt Nhập Trạch, Chuyển Nhà Tháng 5 Nhuận Âm Lịch Năm 1914

Tháng 5 nhuận âm lịch năm 1914 (Giáp Dần) kéo dài từ 23/6/1914 đến 22/7/1914 dương lịch. Trong 30 ngày có 8 ngày đạt mức Cát trở lên để nhập trạch, dọn về nhà mới, chuyển nhà — chấm theo trực, 28 sao, hoàng đạo và thần sát của Ngọc Hạp Thông Thư, đã loại sẵn ngày Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ.

Những ngày đẹp nhất để nhập trạch tháng 5 nhuận âm lịch 1914

16/7/1914Đại CátThứ Năm · 24 tháng 5 nhuận âm lịchNgày Quý Mão (Kim) · Trực Thành · Sao Tỉnh · Hoàng Đạo Bảo QuangGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)7/7/1914CátThứ Ba · 15 tháng 5 nhuận âm lịchNgày Giáp Ngọ (Kim) · Trực Kiến · Sao Thất · Hoàng Đạo Tư MệnhGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)25/6/1914CátThứ Năm · mùng 3 tháng 5 nhuận âm lịchNgày Nhâm Ngọ (Mộc) · Trực Kiến · Sao Giác · Hoàng Đạo Tư MệnhGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)28/6/1914CátChủ Nhật · mùng 6 tháng 5 nhuận âm lịchNgày Ất Dậu (Thủy) · Trực Bình · Sao Phòng · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)29/6/1914CátThứ Hai · mùng 7 tháng 5 nhuận âm lịchNgày Bính Tuất (Thổ) · Trực Định · Sao Tâm · Hắc Đạo Thiên HìnhGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)11/7/1914CátThứ Bảy · 19 tháng 5 nhuận âm lịchNgày Mậu Tuất (Mộc) · Trực Bình · Sao Vị · Hoàng Đạo Thanh LongGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)8/7/1914CátThứ Tư · 16 tháng 5 nhuận âm lịchNgày Ất Mùi (Kim) · Trực Trừ · Sao Bích · Hắc Đạo Câu TrậnGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)18/7/1914CátThứ Bảy · 26 tháng 5 nhuận âm lịchNgày Ất Tỵ (Hỏa) · Trực Khai · Sao Liễu · Hoàng Đạo Ngọc ĐườngGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)

Lịch nhập trạch trọn tháng 5 nhuận âm lịch năm 1914

DươngThứÂmNgày can chiTrựcSaoĐánh giá
23/6/1914Thứ Bamùng 1Canh ThìnKhaiDựcĐại Hung — Sát Chủ Dương
24/6/1914Thứ Tưmùng 2Tân TỵBếChẩnĐại Hung
25/6/1914Thứ Nămmùng 3Nhâm NgọKiếnGiácCát
26/6/1914Thứ Sáumùng 4Quý MùiTrừCangHung
27/6/1914Thứ Bảymùng 5Giáp ThânMãnĐêĐại Hung — Dương Công Kỵ Nhật
28/6/1914Chủ Nhậtmùng 6Ất DậuBìnhPhòngCát
29/6/1914Thứ Haimùng 7Bính TuấtĐịnhTâmCát
30/6/1914Thứ Bamùng 8Đinh HợiChấpVĩĐại Hung
1/7/1914Thứ Tưmùng 9Mậu TýPháCơĐại Hung — Thụ Tử
2/7/1914Thứ Nămmùng 10Kỷ SửuNguyĐẩuBình Hòa
3/7/1914Thứ Sáu11Canh DầnThànhNgưuBình Hòa
4/7/1914Thứ Bảy12Tân MãoThuNữBình Hòa
5/7/1914Chủ Nhật13Nhâm ThìnKhaiHưĐại Hung — Sát Chủ Dương
6/7/1914Thứ Hai14Quý TỵBếNguyĐại Hung
7/7/1914Thứ Ba15Giáp NgọKiếnThấtCát
8/7/1914Thứ Tư16Ất MùiTrừBíchCát
9/7/1914Thứ Năm17Bính ThânTrừKhuêBình Hòa
10/7/1914Thứ Sáu18Đinh DậuMãnLâuBình Hòa
11/7/1914Thứ Bảy19Mậu TuấtBìnhVịCát
12/7/1914Chủ Nhật20Kỷ HợiĐịnhMãoBình Hòa
13/7/1914Thứ Hai21Canh TýChấpTấtĐại Hung — Thụ Tử
14/7/1914Thứ Ba22Tân SửuPháChủyĐại Hung
15/7/1914Thứ Tư23Nhâm DầnNguySâmBình Hòa
16/7/1914Thứ Năm24Quý MãoThànhTỉnhĐại Cát
17/7/1914Thứ Sáu25Giáp ThìnThuQuỷĐại Hung — Sát Chủ Dương
18/7/1914Thứ Bảy26Ất TỵKhaiLiễuCát
19/7/1914Chủ Nhật27Bính NgọBếTinhĐại Hung
20/7/1914Thứ Hai28Đinh MùiKiếnTrươngBình Hòa
21/7/1914Thứ Ba29Mậu ThânTrừDựcBình Hòa
22/7/1914Thứ Tư30Kỷ DậuMãnChẩnBình Hòa

Cách chọn ngày nhập trạch theo cổ truyền

Với việc nhập trạch, phép trạch cát của Ngọc Hạp Thông Thư ưu tiên các ngày trực Thành, Khai và tránh trực Chấp, Phá, Bế; sao tốt gồm Phòng, Đẩu, Thất, Bích, Vị, Tất, sao kỵ gồm Ngưu, Hư, Nguy, Liễu. Bảng điểm phía trên đã cộng trừ đủ các tầng đó, cùng hoàng đạo – hắc đạo và các đại kỵ Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ Nhật (ngày phạm đại kỵ bị phủ quyết thẳng, không bao giờ vào danh sách đề xuất).

Nhập trạch nghiêm nhất trong các việc: chỉ trực Thành và Khai được xếp tốt; trực Chấp, Phá, Bế đều kỵ dọn nhà. Sao Ngọc Đường chiếu ngày là điềm rất đẹp — chính là cát thần "tốt cho nhập trạch, an sàng".

Lễ nhập trạch nên làm ban ngày, trong giờ hoàng đạo: chủ nhà cầm bếp lửa (hoặc bếp than) vào trước, người nhà theo sau mang gạo, muối, nước — vật tượng trưng cho no đủ. Chuyển đồ có thể trước đó, nhưng đêm đầu tiên nên ngủ lại nhà mới cho "ấm nhà".

Dân gian kiêng chuyển nhà tháng 7 âm lịch (tháng cô hồn); nếu buộc phải chuyển, nhiều gia đình làm phép "chuyển nhà lấy ngày": chọn ngày đẹp mang chiếu, bếp và bài vị sang trước, đồ đạc dọn sau.

Ngày nhập trạch phải tránh lục xung với tuổi chủ nhà — người đứng tên sổ đỏ; các thành viên khác xung ngày thì tạm lánh mặt lúc làm lễ là được.

Cuối cùng, ngày đẹp chung vẫn phải hợp tuổi người làm việc chính: vào công cụ xem ngày tốt xấu, nhập năm sinh để lọc tự động ngày lục xung và ưu tiên ngày tam hợp với tuổi của bạn.

Đã chốt được ngày? Chuẩn bị luôn phần lễ: xem bài văn khấn lễ nhập trạch chuẩn cổ truyền — kèm hướng dẫn sắm lễ và những lưu ý khi hành lễ.

Ngày tốt nhập trạch các tháng khác

Xem ngày tốt cho việc khác

Tứ Trụ – Bát Tự
Ngày tốt chung chưa đủ — lập lá số từ giờ sinh để biết ngày nào hợp riêng dụng thần của bạn.
Gieo quẻ Kinh Dịch
Đã chọn được ngày mà vẫn phân vân? Gieo sáu đồng xu, nhận lời quẻ gợi mở cho quyết định.