Lịch Vạn Niên · Chọn ngày theo việc

Ngày Tốt Nhập Trạch, Chuyển Nhà Tháng 5 Âm Lịch Năm 1958

Tháng 5 âm lịch năm 1958 (Mậu Tuất) kéo dài từ 17/6/1958 đến 16/7/1958 dương lịch. Trong 30 ngày có 10 ngày đạt mức Cát trở lên để nhập trạch, dọn về nhà mới, chuyển nhà — chấm theo trực, 28 sao, hoàng đạo và thần sát của Ngọc Hạp Thông Thư, đã loại sẵn ngày Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ.

Những ngày đẹp nhất để nhập trạch tháng 5 âm lịch 1958

18/6/1958Đại CátThứ Tư · mùng 2 tháng 5 âm lịchNgày Bính Dần (Hỏa) · Trực Thành · Sao Sâm · Hắc Đạo Bạch HổGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)16/7/1958Đại CátThứ Tư · 30 tháng 5 âm lịchNgày Giáp Ngọ (Kim) · Trực Bế · Sao Sâm · Hắc Đạo Thiên LaoGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)13/7/1958CátChủ Nhật · 27 tháng 5 âm lịchNgày Tân Mão (Mộc) · Trực Thành · Sao Mão · Hoàng Đạo Bảo QuangGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)15/7/1958CátThứ Ba · 29 tháng 5 âm lịchNgày Quý Tỵ (Thủy) · Trực Khai · Sao Chủy · Hoàng Đạo Ngọc ĐườngGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)8/7/1958CátThứ Ba · 22 tháng 5 âm lịchNgày Bính Tuất (Thổ) · Trực Bình · Sao Thất · Hoàng Đạo Thanh LongGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)9/7/1958CátThứ Tư · 23 tháng 5 âm lịchNgày Đinh Hợi (Thổ) · Trực Định · Sao Bích · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)19/6/1958CátThứ Năm · mùng 3 tháng 5 âm lịchNgày Đinh Mão (Hỏa) · Trực Thu · Sao Tỉnh · Hoàng Đạo Ngọc ĐườngGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)25/6/1958CátThứ Tư · mùng 9 tháng 5 âm lịchNgày Quý Dậu (Kim) · Trực Bình · Sao Chẩn · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)

Lịch nhập trạch trọn tháng 5 âm lịch năm 1958

DươngThứÂmNgày can chiTrựcSaoĐánh giá
17/6/1958Thứ Bamùng 1Ất SửuNguyChủyHung
18/6/1958Thứ Tưmùng 2Bính DầnThànhSâmĐại Cát
19/6/1958Thứ Nămmùng 3Đinh MãoThuTỉnhCát
20/6/1958Thứ Sáumùng 4Mậu ThìnKhaiQuỷĐại HungSát Chủ Dương
21/6/1958Thứ Bảymùng 5Kỷ TỵBếLiễuĐại HungDương Công Kỵ Nhật
22/6/1958Chủ Nhậtmùng 6Canh NgọKiếnTinhBình Hòa
23/6/1958Thứ Haimùng 7Tân MùiTrừTrươngBình Hòa
24/6/1958Thứ Bamùng 8Nhâm ThânMãnDựcBình Hòa
25/6/1958Thứ Tưmùng 9Quý DậuBìnhChẩnCát
26/6/1958Thứ Nămmùng 10Giáp TuấtĐịnhGiácBình Hòa
27/6/1958Thứ Sáu11Ất HợiChấpCangĐại Hung
28/6/1958Thứ Bảy12Bính TýPháĐêĐại HungThụ Tử
29/6/1958Chủ Nhật13Đinh SửuNguyPhòngBình Hòa
30/6/1958Thứ Hai14Mậu DầnThànhTâmCát
1/7/1958Thứ Ba15Kỷ MãoThuCát
2/7/1958Thứ Tư16Canh ThìnKhaiĐại HungSát Chủ Dương
3/7/1958Thứ Năm17Tân TỵBếĐẩuHung
4/7/1958Thứ Sáu18Nhâm NgọKiếnNgưuHung
5/7/1958Thứ Bảy19Quý MùiTrừNữHung
6/7/1958Chủ Nhật20Giáp ThânMãnHung
7/7/1958Thứ Hai21Ất DậuBìnhNguyHung
8/7/1958Thứ Ba22Bính TuấtBìnhThấtCát
9/7/1958Thứ Tư23Đinh HợiĐịnhBíchCát
10/7/1958Thứ Năm24Mậu TýChấpKhuêĐại HungThụ Tử
11/7/1958Thứ Sáu25Kỷ SửuPháLâuĐại Hung
12/7/1958Thứ Bảy26Canh DầnNguyVịBình Hòa
13/7/1958Chủ Nhật27Tân MãoThànhMãoCát
14/7/1958Thứ Hai28Nhâm ThìnThuTấtĐại HungSát Chủ Dương
15/7/1958Thứ Ba29Quý TỵKhaiChủyCát
16/7/1958Thứ Tư30Giáp NgọBếSâmĐại Cát

Cách chọn ngày nhập trạch theo cổ truyền

Với việc nhập trạch, phép trạch cát của Ngọc Hạp Thông Thư ưu tiên các ngày trực Thành, Khai và tránh trực Chấp, Phá, Bế; sao tốt gồm Phòng, Đẩu, Thất, Bích, Vị, Tất, sao kỵ gồm Ngưu, Hư, Nguy, Liễu. Bảng điểm phía trên đã cộng trừ đủ các tầng đó, cùng hoàng đạo – hắc đạo và các đại kỵ Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ Nhật (ngày phạm đại kỵ bị phủ quyết thẳng, không bao giờ vào danh sách đề xuất).

Nhập trạch nghiêm nhất trong các việc: chỉ trực Thành và Khai được xếp tốt; trực Chấp, Phá, Bế đều kỵ dọn nhà. Sao Ngọc Đường chiếu ngày là điềm rất đẹp — chính là cát thần "tốt cho nhập trạch, an sàng".

Lễ nhập trạch nên làm ban ngày, trong giờ hoàng đạo: chủ nhà cầm bếp lửa (hoặc bếp than) vào trước, người nhà theo sau mang gạo, muối, nước — vật tượng trưng cho no đủ. Chuyển đồ có thể trước đó, nhưng đêm đầu tiên nên ngủ lại nhà mới cho "ấm nhà".

Dân gian kiêng chuyển nhà tháng 7 âm lịch (tháng cô hồn); nếu buộc phải chuyển, nhiều gia đình làm phép "chuyển nhà lấy ngày": chọn ngày đẹp mang chiếu, bếp và bài vị sang trước, đồ đạc dọn sau.

Ngày nhập trạch phải tránh lục xung với tuổi chủ nhà — người đứng tên sổ đỏ; các thành viên khác xung ngày thì tạm lánh mặt lúc làm lễ là được.

Cuối cùng, ngày đẹp chung vẫn phải hợp tuổi người làm việc chính: vào công cụ xem ngày tốt xấu, nhập năm sinh để lọc tự động ngày lục xung và ưu tiên ngày tam hợp với tuổi của bạn.

Đã chốt được ngày? Chuẩn bị luôn phần lễ: xem bài văn khấn lễ nhập trạch chuẩn cổ truyền — kèm hướng dẫn sắm lễ và những lưu ý khi hành lễ.

Ngày tốt nhập trạch các tháng khác

Xem ngày tốt cho việc khác

Tứ Trụ – Bát Tự
Ngày tốt chung chưa đủ — lập lá số từ giờ sinh để biết ngày nào hợp riêng dụng thần của bạn.
Gieo quẻ Kinh Dịch
Đã chọn được ngày mà vẫn phân vân? Gieo sáu đồng xu, nhận lời quẻ gợi mở cho quyết định.