Lịch Vạn Niên · Chọn ngày theo việc

Ngày Tốt Nhập Trạch, Chuyển Nhà Tháng 5 Âm Lịch Năm 1934

Tháng 5 âm lịch năm 1934 (Giáp Tuất) kéo dài từ 12/6/1934 đến 11/7/1934 dương lịch. Trong 30 ngày có 9 ngày đạt mức Cát trở lên để nhập trạch, dọn về nhà mới, chuyển nhà — chấm theo trực, 28 sao, hoàng đạo và thần sát của Ngọc Hạp Thông Thư, đã loại sẵn ngày Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ.

Những ngày đẹp nhất để nhập trạch tháng 5 âm lịch 1934

24/6/1934Đại CátChủ Nhật · 13 tháng 5 âm lịchNgày Bính Dần (Hỏa) · Trực Thành · Sao Tinh · Hắc Đạo Bạch HổGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)12/6/1934Đại CátThứ Ba · mùng 1 tháng 5 âm lịchNgày Giáp Dần (Thủy) · Trực Thành · Sao Thất · Hắc Đạo Bạch HổGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)18/6/1934CátThứ Hai · mùng 7 tháng 5 âm lịchNgày Canh Thân (Mộc) · Trực Mãn · Sao Tất · Hoàng Đạo Thanh LongGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)13/6/1934CátThứ Tư · mùng 2 tháng 5 âm lịchNgày Ất Mão (Thủy) · Trực Thu · Sao Bích · Hoàng Đạo Ngọc ĐườngGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)28/6/1934CátThứ Năm · 17 tháng 5 âm lịchNgày Canh Ngọ (Thổ) · Trực Kiến · Sao Giác · Hoàng Đạo Tư MệnhGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)1/7/1934CátChủ Nhật · 20 tháng 5 âm lịchNgày Quý Dậu (Kim) · Trực Bình · Sao Phòng · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)25/6/1934CátThứ Hai · 14 tháng 5 âm lịchNgày Đinh Mão (Hỏa) · Trực Thu · Sao Trương · Hoàng Đạo Ngọc ĐườngGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)9/7/1934CátThứ Hai · 28 tháng 5 âm lịchNgày Tân Tỵ (Kim) · Trực Khai · Sao Nguy · Hoàng Đạo Ngọc ĐườngGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)

Lịch nhập trạch trọn tháng 5 âm lịch năm 1934

DươngThứÂmNgày can chiTrựcSaoĐánh giá
12/6/1934Thứ Bamùng 1Giáp DầnThànhThấtĐại Cát
13/6/1934Thứ Tưmùng 2Ất MãoThuBíchCát
14/6/1934Thứ Nămmùng 3Bính ThìnKhaiKhuêĐại HungSát Chủ Dương
15/6/1934Thứ Sáumùng 4Đinh TỵBếLâuĐại Hung
16/6/1934Thứ Bảymùng 5Mậu NgọKiếnVịĐại HungDương Công Kỵ Nhật
17/6/1934Chủ Nhậtmùng 6Kỷ MùiTrừMãoHung
18/6/1934Thứ Haimùng 7Canh ThânMãnTấtCát
19/6/1934Thứ Bamùng 8Tân DậuBìnhChủyBình Hòa
20/6/1934Thứ Tưmùng 9Nhâm TuấtĐịnhSâmBình Hòa
21/6/1934Thứ Nămmùng 10Quý HợiChấpTỉnhĐại Hung
22/6/1934Thứ Sáu11Giáp TýPháQuỷĐại HungThụ Tử
23/6/1934Thứ Bảy12Ất SửuNguyLiễuĐại Hung
24/6/1934Chủ Nhật13Bính DầnThànhTinhĐại Cát
25/6/1934Thứ Hai14Đinh MãoThuTrươngCát
26/6/1934Thứ Ba15Mậu ThìnKhaiDựcĐại HungSát Chủ Dương
27/6/1934Thứ Tư16Kỷ TỵBếChẩnĐại Hung
28/6/1934Thứ Năm17Canh NgọKiếnGiácCát
29/6/1934Thứ Sáu18Tân MùiTrừCangHung
30/6/1934Thứ Bảy19Nhâm ThânMãnĐêBình Hòa
1/7/1934Chủ Nhật20Quý DậuBìnhPhòngCát
2/7/1934Thứ Hai21Giáp TuấtĐịnhTâmHung
3/7/1934Thứ Ba22Ất HợiChấpĐại Hung
4/7/1934Thứ Tư23Bính TýPháĐại HungThụ Tử
5/7/1934Thứ Năm24Đinh SửuNguyĐẩuBình Hòa
6/7/1934Thứ Sáu25Mậu DầnThànhNgưuBình Hòa
7/7/1934Thứ Bảy26Kỷ MãoThuNữBình Hòa
8/7/1934Chủ Nhật27Canh ThìnKhaiĐại HungSát Chủ Dương
9/7/1934Thứ Hai28Tân TỵKhaiNguyCát
10/7/1934Thứ Ba29Nhâm NgọBếThấtHung
11/7/1934Thứ Tư30Quý MùiKiếnBíchCát

Cách chọn ngày nhập trạch theo cổ truyền

Với việc nhập trạch, phép trạch cát của Ngọc Hạp Thông Thư ưu tiên các ngày trực Thành, Khai và tránh trực Chấp, Phá, Bế; sao tốt gồm Phòng, Đẩu, Thất, Bích, Vị, Tất, sao kỵ gồm Ngưu, Hư, Nguy, Liễu. Bảng điểm phía trên đã cộng trừ đủ các tầng đó, cùng hoàng đạo – hắc đạo và các đại kỵ Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ Nhật (ngày phạm đại kỵ bị phủ quyết thẳng, không bao giờ vào danh sách đề xuất).

Nhập trạch nghiêm nhất trong các việc: chỉ trực Thành và Khai được xếp tốt; trực Chấp, Phá, Bế đều kỵ dọn nhà. Sao Ngọc Đường chiếu ngày là điềm rất đẹp — chính là cát thần "tốt cho nhập trạch, an sàng".

Lễ nhập trạch nên làm ban ngày, trong giờ hoàng đạo: chủ nhà cầm bếp lửa (hoặc bếp than) vào trước, người nhà theo sau mang gạo, muối, nước — vật tượng trưng cho no đủ. Chuyển đồ có thể trước đó, nhưng đêm đầu tiên nên ngủ lại nhà mới cho "ấm nhà".

Dân gian kiêng chuyển nhà tháng 7 âm lịch (tháng cô hồn); nếu buộc phải chuyển, nhiều gia đình làm phép "chuyển nhà lấy ngày": chọn ngày đẹp mang chiếu, bếp và bài vị sang trước, đồ đạc dọn sau.

Ngày nhập trạch phải tránh lục xung với tuổi chủ nhà — người đứng tên sổ đỏ; các thành viên khác xung ngày thì tạm lánh mặt lúc làm lễ là được.

Cuối cùng, ngày đẹp chung vẫn phải hợp tuổi người làm việc chính: vào công cụ xem ngày tốt xấu, nhập năm sinh để lọc tự động ngày lục xung và ưu tiên ngày tam hợp với tuổi của bạn.

Đã chốt được ngày? Chuẩn bị luôn phần lễ: xem bài văn khấn lễ nhập trạch chuẩn cổ truyền — kèm hướng dẫn sắm lễ và những lưu ý khi hành lễ.

Ngày tốt nhập trạch các tháng khác

Xem ngày tốt cho việc khác

Tứ Trụ – Bát Tự
Ngày tốt chung chưa đủ — lập lá số từ giờ sinh để biết ngày nào hợp riêng dụng thần của bạn.
Gieo quẻ Kinh Dịch
Đã chọn được ngày mà vẫn phân vân? Gieo sáu đồng xu, nhận lời quẻ gợi mở cho quyết định.