Lịch Vạn Niên · Chọn ngày theo việc

Ngày Tốt Nhập Trạch, Chuyển Nhà Tháng 4 Âm Lịch Năm 1942

Tháng 4 âm lịch năm 1942 (Nhâm Ngọ) kéo dài từ 15/5/1942 đến 13/6/1942 dương lịch. Trong 30 ngày có 10 ngày đạt mức Cát trở lên để nhập trạch, dọn về nhà mới, chuyển nhà — chấm theo trực, 28 sao, hoàng đạo và thần sát của Ngọc Hạp Thông Thư, đã loại sẵn ngày Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ.

Những ngày đẹp nhất để nhập trạch tháng 4 âm lịch 1942

18/5/1942Đại CátThứ Hai · mùng 4 tháng 4 âm lịchNgày Tân Mùi (Thổ) · Trực Mãn · Sao Trương · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)24/5/1942Đại CátChủ Nhật · mùng 10 tháng 4 âm lịchNgày Đinh Sửu (Thủy) · Trực Thành · Sao Phòng · Hoàng Đạo Ngọc ĐườngGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)17/5/1942Đại CátChủ Nhật · mùng 3 tháng 4 âm lịchNgày Canh Ngọ (Thổ) · Trực Trừ · Sao Tinh · Hoàng Đạo Thanh LongGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)5/6/1942Đại CátThứ Sáu · 22 tháng 4 âm lịchNgày Kỷ Sửu (Hỏa) · Trực Thành · Sao Lâu · Hoàng Đạo Ngọc ĐườngGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)6/6/1942Đại CátThứ Bảy · 23 tháng 4 âm lịchNgày Canh Dần (Mộc) · Trực Thu · Sao Vị · Hắc Đạo Thiên LaoGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)12/6/1942Đại CátThứ Sáu · 29 tháng 4 âm lịchNgày Bính Thân (Hỏa) · Trực Mãn · Sao Quỷ · Hoàng Đạo Thanh LongGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)8/6/1942Đại CátThứ Hai · 25 tháng 4 âm lịchNgày Nhâm Thìn (Thủy) · Trực Khai · Sao Tất · Hắc Đạo Thiên LaoGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)26/5/1942CátThứ Ba · 12 tháng 4 âm lịchNgày Kỷ Mão (Thổ) · Trực Khai · Sao · Hắc Đạo Huyền VũGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)

Lịch nhập trạch trọn tháng 4 âm lịch năm 1942

DươngThứÂmNgày can chiTrựcSaoĐánh giá
15/5/1942Thứ Sáumùng 1Mậu ThìnBếQuỷĐại Hung
16/5/1942Thứ Bảymùng 2Kỷ TỵKiếnLiễuĐại HungThụ Tử
17/5/1942Chủ Nhậtmùng 3Canh NgọTrừTinhĐại Cát
18/5/1942Thứ Haimùng 4Tân MùiMãnTrươngĐại Cát
19/5/1942Thứ Bamùng 5Nhâm ThânBìnhDựcHung
20/5/1942Thứ Tưmùng 6Quý DậuĐịnhChẩnBình Hòa
21/5/1942Thứ Nămmùng 7Giáp TuấtChấpGiácĐại HungSát Chủ Dương
22/5/1942Thứ Sáumùng 8Ất HợiPháCangĐại Hung
23/5/1942Thứ Bảymùng 9Bính TýNguyĐêĐại Hung
24/5/1942Chủ Nhậtmùng 10Đinh SửuThànhPhòngĐại Cát
25/5/1942Thứ Hai11Mậu DầnThuTâmHung
26/5/1942Thứ Ba12Kỷ MãoKhaiCát
27/5/1942Thứ Tư13Canh ThìnBếCát
28/5/1942Thứ Năm14Tân TỵKiếnĐẩuĐại HungThụ Tử
29/5/1942Thứ Sáu15Nhâm NgọTrừNgưuHung
30/5/1942Thứ Bảy16Quý MùiMãnNữBình Hòa
31/5/1942Chủ Nhật17Giáp ThânBìnhĐại Hung
1/6/1942Thứ Hai18Ất DậuĐịnhNguyĐại Hung
2/6/1942Thứ Ba19Bính TuấtChấpThấtĐại HungSát Chủ Dương
3/6/1942Thứ Tư20Đinh HợiPháBíchHung
4/6/1942Thứ Năm21Mậu TýNguyKhuêĐại Hung
5/6/1942Thứ Sáu22Kỷ SửuThànhLâuĐại Cát
6/6/1942Thứ Bảy23Canh DầnThuVịĐại Cát
7/6/1942Chủ Nhật24Tân MãoThuMãoBình Hòa
8/6/1942Thứ Hai25Nhâm ThìnKhaiTấtĐại Cát
9/6/1942Thứ Ba26Quý TỵBếChủyĐại HungThụ Tử
10/6/1942Thứ Tư27Giáp NgọKiếnSâmCát
11/6/1942Thứ Năm28Ất MùiTrừTỉnhBình Hòa
12/6/1942Thứ Sáu29Bính ThânMãnQuỷĐại Cát
13/6/1942Thứ Bảy30Đinh DậuBìnhLiễuHung

Cách chọn ngày nhập trạch theo cổ truyền

Với việc nhập trạch, phép trạch cát của Ngọc Hạp Thông Thư ưu tiên các ngày trực Thành, Khai và tránh trực Chấp, Phá, Bế; sao tốt gồm Phòng, Đẩu, Thất, Bích, Vị, Tất, sao kỵ gồm Ngưu, Hư, Nguy, Liễu. Bảng điểm phía trên đã cộng trừ đủ các tầng đó, cùng hoàng đạo – hắc đạo và các đại kỵ Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ Nhật (ngày phạm đại kỵ bị phủ quyết thẳng, không bao giờ vào danh sách đề xuất).

Nhập trạch nghiêm nhất trong các việc: chỉ trực Thành và Khai được xếp tốt; trực Chấp, Phá, Bế đều kỵ dọn nhà. Sao Ngọc Đường chiếu ngày là điềm rất đẹp — chính là cát thần "tốt cho nhập trạch, an sàng".

Lễ nhập trạch nên làm ban ngày, trong giờ hoàng đạo: chủ nhà cầm bếp lửa (hoặc bếp than) vào trước, người nhà theo sau mang gạo, muối, nước — vật tượng trưng cho no đủ. Chuyển đồ có thể trước đó, nhưng đêm đầu tiên nên ngủ lại nhà mới cho "ấm nhà".

Dân gian kiêng chuyển nhà tháng 7 âm lịch (tháng cô hồn); nếu buộc phải chuyển, nhiều gia đình làm phép "chuyển nhà lấy ngày": chọn ngày đẹp mang chiếu, bếp và bài vị sang trước, đồ đạc dọn sau.

Ngày nhập trạch phải tránh lục xung với tuổi chủ nhà — người đứng tên sổ đỏ; các thành viên khác xung ngày thì tạm lánh mặt lúc làm lễ là được.

Cuối cùng, ngày đẹp chung vẫn phải hợp tuổi người làm việc chính: vào công cụ xem ngày tốt xấu, nhập năm sinh để lọc tự động ngày lục xung và ưu tiên ngày tam hợp với tuổi của bạn.

Đã chốt được ngày? Chuẩn bị luôn phần lễ: xem bài văn khấn lễ nhập trạch chuẩn cổ truyền — kèm hướng dẫn sắm lễ và những lưu ý khi hành lễ.

Ngày tốt nhập trạch các tháng khác

Xem ngày tốt cho việc khác

Tứ Trụ – Bát Tự
Ngày tốt chung chưa đủ — lập lá số từ giờ sinh để biết ngày nào hợp riêng dụng thần của bạn.
Gieo quẻ Kinh Dịch
Đã chọn được ngày mà vẫn phân vân? Gieo sáu đồng xu, nhận lời quẻ gợi mở cho quyết định.