Lịch Vạn Niên · Chọn ngày theo việc

Ngày Tốt Nhập Trạch, Chuyển Nhà Tháng 4 Âm Lịch Năm 1909

Tháng 4 âm lịch năm 1909 (Kỷ Dậu) kéo dài từ 19/5/1909 đến 17/6/1909 dương lịch. Trong 30 ngày có 8 ngày đạt mức Cát trở lên để nhập trạch, dọn về nhà mới, chuyển nhà — chấm theo trực, 28 sao, hoàng đạo và thần sát của Ngọc Hạp Thông Thư, đã loại sẵn ngày Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ.

Những ngày đẹp nhất để nhập trạch tháng 4 âm lịch 1909

31/5/1909Đại CátThứ Hai · 13 tháng 4 âm lịchNgày Tân Mão (Mộc) · Trực Khai · Sao Trương · Hắc Đạo Huyền VũGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)15/6/1909Đại CátThứ Ba · 28 tháng 4 âm lịchNgày Bính Ngọ (Thủy) · Trực Kiến · Sao Thất · Hoàng Đạo Tư MệnhGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)19/5/1909Đại CátThứ Tư · mùng 1 tháng 4 âm lịchNgày Kỷ Mão (Thổ) · Trực Khai · Sao Bích · Hắc Đạo Huyền VũGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)22/5/1909CátThứ Bảy · mùng 4 tháng 4 âm lịchNgày Nhâm Ngọ (Mộc) · Trực Trừ · Sao Vị · Hoàng Đạo Thanh LongGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)30/5/1909CátChủ Nhật · 12 tháng 4 âm lịchNgày Canh Dần (Mộc) · Trực Thu · Sao Tinh · Hắc Đạo Thiên LaoGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)3/6/1909CátThứ Năm · 16 tháng 4 âm lịchNgày Giáp Ngọ (Kim) · Trực Trừ · Sao Giác · Hoàng Đạo Thanh LongGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)29/5/1909CátThứ Bảy · 11 tháng 4 âm lịchNgày Kỷ Sửu (Hỏa) · Trực Thành · Sao Liễu · Hoàng Đạo Ngọc ĐườngGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)16/6/1909CátThứ Tư · 29 tháng 4 âm lịchNgày Đinh Mùi (Thủy) · Trực Trừ · Sao Bích · Hắc Đạo Câu TrậnGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)

Lịch nhập trạch trọn tháng 4 âm lịch năm 1909

DươngThứÂmNgày can chiTrựcSaoĐánh giá
19/5/1909Thứ Tưmùng 1Kỷ MãoKhaiBíchĐại Cát
20/5/1909Thứ Nămmùng 2Canh ThìnBếKhuêBình Hòa
21/5/1909Thứ Sáumùng 3Tân TỵKiếnLâuĐại Hung — Thụ Tử
22/5/1909Thứ Bảymùng 4Nhâm NgọTrừVịCát
23/5/1909Chủ Nhậtmùng 5Quý MùiMãnMãoBình Hòa
24/5/1909Thứ Haimùng 6Giáp ThânBìnhTấtBình Hòa
25/5/1909Thứ Bamùng 7Ất DậuĐịnhChủyĐại Hung — Dương Công Kỵ Nhật
26/5/1909Thứ Tưmùng 8Bính TuấtChấpSâmĐại Hung — Sát Chủ Dương
27/5/1909Thứ Nămmùng 9Đinh HợiPháTỉnhHung
28/5/1909Thứ Sáumùng 10Mậu TýNguyQuỷĐại Hung
29/5/1909Thứ Bảy11Kỷ SửuThànhLiễuCát
30/5/1909Chủ Nhật12Canh DầnThuTinhCát
31/5/1909Thứ Hai13Tân MãoKhaiTrươngĐại Cát
1/6/1909Thứ Ba14Nhâm ThìnBếDựcĐại Hung
2/6/1909Thứ Tư15Quý TỵKiếnChẩnĐại Hung — Thụ Tử
3/6/1909Thứ Năm16Giáp NgọTrừGiácCát
4/6/1909Thứ Sáu17Ất MùiMãnCangBình Hòa
5/6/1909Thứ Bảy18Bính ThânBìnhĐêHung
6/6/1909Chủ Nhật19Đinh DậuĐịnhPhòngBình Hòa
7/6/1909Thứ Hai20Mậu TuấtĐịnhTâmĐại Hung — Sát Chủ Dương
8/6/1909Thứ Ba21Kỷ HợiChấpVĩĐại Hung
9/6/1909Thứ Tư22Canh TýPháCơHung
10/6/1909Thứ Năm23Tân SửuNguyĐẩuBình Hòa
11/6/1909Thứ Sáu24Nhâm DầnThànhNgưuBình Hòa
12/6/1909Thứ Bảy25Quý MãoThuNữBình Hòa
13/6/1909Chủ Nhật26Giáp ThìnKhaiHưBình Hòa
14/6/1909Thứ Hai27Ất TỵBếNguyĐại Hung — Thụ Tử
15/6/1909Thứ Ba28Bính NgọKiếnThấtĐại Cát
16/6/1909Thứ Tư29Đinh MùiTrừBíchCát
17/6/1909Thứ Năm30Mậu ThânMãnKhuêBình Hòa

Cách chọn ngày nhập trạch theo cổ truyền

Với việc nhập trạch, phép trạch cát của Ngọc Hạp Thông Thư ưu tiên các ngày trực Thành, Khai và tránh trực Chấp, Phá, Bế; sao tốt gồm Phòng, Đẩu, Thất, Bích, Vị, Tất, sao kỵ gồm Ngưu, Hư, Nguy, Liễu. Bảng điểm phía trên đã cộng trừ đủ các tầng đó, cùng hoàng đạo – hắc đạo và các đại kỵ Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ Nhật (ngày phạm đại kỵ bị phủ quyết thẳng, không bao giờ vào danh sách đề xuất).

Nhập trạch nghiêm nhất trong các việc: chỉ trực Thành và Khai được xếp tốt; trực Chấp, Phá, Bế đều kỵ dọn nhà. Sao Ngọc Đường chiếu ngày là điềm rất đẹp — chính là cát thần "tốt cho nhập trạch, an sàng".

Lễ nhập trạch nên làm ban ngày, trong giờ hoàng đạo: chủ nhà cầm bếp lửa (hoặc bếp than) vào trước, người nhà theo sau mang gạo, muối, nước — vật tượng trưng cho no đủ. Chuyển đồ có thể trước đó, nhưng đêm đầu tiên nên ngủ lại nhà mới cho "ấm nhà".

Dân gian kiêng chuyển nhà tháng 7 âm lịch (tháng cô hồn); nếu buộc phải chuyển, nhiều gia đình làm phép "chuyển nhà lấy ngày": chọn ngày đẹp mang chiếu, bếp và bài vị sang trước, đồ đạc dọn sau.

Ngày nhập trạch phải tránh lục xung với tuổi chủ nhà — người đứng tên sổ đỏ; các thành viên khác xung ngày thì tạm lánh mặt lúc làm lễ là được.

Cuối cùng, ngày đẹp chung vẫn phải hợp tuổi người làm việc chính: vào công cụ xem ngày tốt xấu, nhập năm sinh để lọc tự động ngày lục xung và ưu tiên ngày tam hợp với tuổi của bạn.

Đã chốt được ngày? Chuẩn bị luôn phần lễ: xem bài văn khấn lễ nhập trạch chuẩn cổ truyền — kèm hướng dẫn sắm lễ và những lưu ý khi hành lễ.

Ngày tốt nhập trạch các tháng khác

Xem ngày tốt cho việc khác

Tứ Trụ – Bát Tự
Ngày tốt chung chưa đủ — lập lá số từ giờ sinh để biết ngày nào hợp riêng dụng thần của bạn.
Gieo quẻ Kinh Dịch
Đã chọn được ngày mà vẫn phân vân? Gieo sáu đồng xu, nhận lời quẻ gợi mở cho quyết định.