Lịch Vạn Niên · Chọn ngày theo việc

Ngày Tốt Nhập Trạch, Chuyển Nhà Tháng 2 Âm Lịch Năm 1959

Tháng 2 âm lịch năm 1959 (Kỷ Hợi) kéo dài từ 9/3/1959 đến 7/4/1959 dương lịch. Trong 30 ngày có 9 ngày đạt mức Cát trở lên để nhập trạch, dọn về nhà mới, chuyển nhà — chấm theo trực, 28 sao, hoàng đạo và thần sát của Ngọc Hạp Thông Thư, đã loại sẵn ngày Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ.

Những ngày đẹp nhất để nhập trạch tháng 2 âm lịch 1959

18/3/1959Đại CátThứ Tư · mùng 10 tháng 2 âm lịchNgày Kỷ Hợi (Mộc) · Trực Thành · Sao Bích · Hắc Đạo Huyền VũGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)30/3/1959CátThứ Hai · 22 tháng 2 âm lịchNgày Tân Hợi (Kim) · Trực Thành · Sao Trương · Hắc Đạo Huyền VũGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)10/3/1959CátThứ Ba · mùng 2 tháng 2 âm lịchNgày Tân Mão (Mộc) · Trực Kiến · Sao · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)13/3/1959CátThứ Sáu · mùng 5 tháng 2 âm lịchNgày Giáp Ngọ (Kim) · Trực Bình · Sao Ngưu · Hoàng Đạo Kim QuỹGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)2/4/1959CátThứ Năm · 25 tháng 2 âm lịchNgày Giáp Dần (Thủy) · Trực Bế · Sao Giác · Hoàng Đạo Thanh LongGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)12/3/1959CátThứ Năm · mùng 4 tháng 2 âm lịchNgày Quý Tỵ (Thủy) · Trực Mãn · Sao Đẩu · Hắc Đạo Chu TướcGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)25/3/1959CátThứ Tư · 17 tháng 2 âm lịchNgày Bính Ngọ (Thủy) · Trực Bình · Sao Sâm · Hoàng Đạo Kim QuỹGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)26/3/1959CátThứ Năm · 18 tháng 2 âm lịchNgày Đinh Mùi (Thủy) · Trực Định · Sao Tỉnh · Hoàng Đạo Bảo QuangGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)

Lịch nhập trạch trọn tháng 2 âm lịch năm 1959

DươngThứÂmNgày can chiTrựcSaoĐánh giá
9/3/1959Thứ Haimùng 1Canh DầnBếTâmĐại Hung
10/3/1959Thứ Bamùng 2Tân MãoKiếnCát
11/3/1959Thứ Tưmùng 3Nhâm ThìnTrừĐại HungThụ Tử
12/3/1959Thứ Nămmùng 4Quý TỵMãnĐẩuCát
13/3/1959Thứ Sáumùng 5Giáp NgọBìnhNgưuCát
14/3/1959Thứ Bảymùng 6Ất MùiĐịnhNữBình Hòa
15/3/1959Chủ Nhậtmùng 7Bính ThânChấpĐại Hung
16/3/1959Thứ Haimùng 8Đinh DậuPháNguyĐại Hung
17/3/1959Thứ Bamùng 9Mậu TuấtNguyThấtHung
18/3/1959Thứ Tưmùng 10Kỷ HợiThànhBíchĐại Cát
19/3/1959Thứ Năm11Canh TýThuKhuêĐại HungDương Công Kỵ Nhật
20/3/1959Thứ Sáu12Tân SửuKhaiLâuĐại HungSát Chủ Dương
21/3/1959Thứ Bảy13Nhâm DầnBếVịHung
22/3/1959Chủ Nhật14Quý MãoKiếnMãoBình Hòa
23/3/1959Thứ Hai15Giáp ThìnTrừTấtĐại HungThụ Tử
24/3/1959Thứ Ba16Ất TỵMãnChủyHung
25/3/1959Thứ Tư17Bính NgọBìnhSâmCát
26/3/1959Thứ Năm18Đinh MùiĐịnhTỉnhCát
27/3/1959Thứ Sáu19Mậu ThânChấpQuỷĐại Hung
28/3/1959Thứ Bảy20Kỷ DậuPháLiễuĐại Hung
29/3/1959Chủ Nhật21Canh TuấtNguyTinhĐại Hung
30/3/1959Thứ Hai22Tân HợiThànhTrươngCát
31/3/1959Thứ Ba23Nhâm TýThuDựcBình Hòa
1/4/1959Thứ Tư24Quý SửuKhaiChẩnĐại HungSát Chủ Dương
2/4/1959Thứ Năm25Giáp DầnBếGiácCát
3/4/1959Thứ Sáu26Ất MãoKiếnCangBình Hòa
4/4/1959Thứ Bảy27Bính ThìnTrừĐêĐại HungThụ Tử
5/4/1959Chủ Nhật28Đinh TỵMãnPhòngCát
6/4/1959Thứ Hai29Mậu NgọMãnTâmHung
7/4/1959Thứ Ba30Kỷ MùiBìnhBình Hòa

Cách chọn ngày nhập trạch theo cổ truyền

Với việc nhập trạch, phép trạch cát của Ngọc Hạp Thông Thư ưu tiên các ngày trực Thành, Khai và tránh trực Chấp, Phá, Bế; sao tốt gồm Phòng, Đẩu, Thất, Bích, Vị, Tất, sao kỵ gồm Ngưu, Hư, Nguy, Liễu. Bảng điểm phía trên đã cộng trừ đủ các tầng đó, cùng hoàng đạo – hắc đạo và các đại kỵ Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ Nhật (ngày phạm đại kỵ bị phủ quyết thẳng, không bao giờ vào danh sách đề xuất).

Nhập trạch nghiêm nhất trong các việc: chỉ trực Thành và Khai được xếp tốt; trực Chấp, Phá, Bế đều kỵ dọn nhà. Sao Ngọc Đường chiếu ngày là điềm rất đẹp — chính là cát thần "tốt cho nhập trạch, an sàng".

Lễ nhập trạch nên làm ban ngày, trong giờ hoàng đạo: chủ nhà cầm bếp lửa (hoặc bếp than) vào trước, người nhà theo sau mang gạo, muối, nước — vật tượng trưng cho no đủ. Chuyển đồ có thể trước đó, nhưng đêm đầu tiên nên ngủ lại nhà mới cho "ấm nhà".

Dân gian kiêng chuyển nhà tháng 7 âm lịch (tháng cô hồn); nếu buộc phải chuyển, nhiều gia đình làm phép "chuyển nhà lấy ngày": chọn ngày đẹp mang chiếu, bếp và bài vị sang trước, đồ đạc dọn sau.

Ngày nhập trạch phải tránh lục xung với tuổi chủ nhà — người đứng tên sổ đỏ; các thành viên khác xung ngày thì tạm lánh mặt lúc làm lễ là được.

Cuối cùng, ngày đẹp chung vẫn phải hợp tuổi người làm việc chính: vào công cụ xem ngày tốt xấu, nhập năm sinh để lọc tự động ngày lục xung và ưu tiên ngày tam hợp với tuổi của bạn.

Đã chốt được ngày? Chuẩn bị luôn phần lễ: xem bài văn khấn lễ nhập trạch chuẩn cổ truyền — kèm hướng dẫn sắm lễ và những lưu ý khi hành lễ.

Ngày tốt nhập trạch các tháng khác

Xem ngày tốt cho việc khác

Tứ Trụ – Bát Tự
Ngày tốt chung chưa đủ — lập lá số từ giờ sinh để biết ngày nào hợp riêng dụng thần của bạn.
Gieo quẻ Kinh Dịch
Đã chọn được ngày mà vẫn phân vân? Gieo sáu đồng xu, nhận lời quẻ gợi mở cho quyết định.