Lịch Vạn Niên · Chọn ngày theo việc

Ngày Tốt Nhập Trạch, Chuyển Nhà Tháng 11 Âm Lịch Năm 1919

Tháng 11 âm lịch năm 1919 (Kỷ Mùi) kéo dài từ 22/12/1919 đến 20/1/1920 dương lịch. Trong 30 ngày có 10 ngày đạt mức Cát trở lên để nhập trạch, dọn về nhà mới, chuyển nhà — chấm theo trực, 28 sao, hoàng đạo và thần sát của Ngọc Hạp Thông Thư, đã loại sẵn ngày Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ.

Những ngày đẹp nhất để nhập trạch tháng 11 âm lịch 1919

22/12/1919Đại CátThứ Hai · mùng 1 tháng 11 âm lịchNgày Mậu Thân (Thổ) · Trực Thành · Sao Tất · Hoàng Đạo Thanh LongGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)5/1/1920Đại CátThứ Hai · 15 tháng 11 âm lịchNgày Nhâm Tuất (Thủy) · Trực Khai · Sao Tâm · Hắc Đạo Thiên HìnhGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)13/1/1920Đại CátThứ Ba · 23 tháng 11 âm lịchNgày Canh Ngọ (Thổ) · Trực Chấp · Sao Thất · Hắc Đạo Thiên LaoGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)26/12/1919Đại CátThứ Sáu · mùng 5 tháng 11 âm lịchNgày Nhâm Tý (Mộc) · Trực Kiến · Sao Quỷ · Hoàng Đạo Kim QuỹGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)24/12/1919CátThứ Tư · mùng 3 tháng 11 âm lịchNgày Canh Tuất (Kim) · Trực Khai · Sao Sâm · Hắc Đạo Thiên HìnhGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)3/1/1920CátThứ Bảy · 13 tháng 11 âm lịchNgày Canh Thân (Mộc) · Trực Thành · Sao Đê · Hoàng Đạo Thanh LongGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)16/1/1920CátThứ Sáu · 26 tháng 11 âm lịchNgày Quý Dậu (Kim) · Trực Thành · Sao Lâu · Hắc Đạo Câu TrậnGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)18/1/1920CátChủ Nhật · 28 tháng 11 âm lịchNgày Ất Hợi (Hỏa) · Trực Khai · Sao Mão · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)

Lịch nhập trạch trọn tháng 11 âm lịch năm 1919

DươngThứÂmNgày can chiTrựcSaoĐánh giá
22/12/1919Thứ Haimùng 1Mậu ThânThànhTấtĐại Cát
23/12/1919Thứ Bamùng 2Kỷ DậuThuChủyBình Hòa
24/12/1919Thứ Tưmùng 3Canh TuấtKhaiSâmCát
25/12/1919Thứ Nămmùng 4Tân HợiBếTỉnhĐại Hung
26/12/1919Thứ Sáumùng 5Nhâm TýKiếnQuỷĐại Cát
27/12/1919Thứ Bảymùng 6Quý SửuTrừLiễuHung
28/12/1919Chủ Nhậtmùng 7Giáp DầnMãnTinhHung
29/12/1919Thứ Haimùng 8Ất MãoBìnhTrươngĐại HungThụ Tử
30/12/1919Thứ Bamùng 9Bính ThìnĐịnhDựcHung
31/12/1919Thứ Tưmùng 10Đinh TỵChấpChẩnĐại Hung
1/1/1920Thứ Năm11Mậu NgọPháGiácHung
2/1/1920Thứ Sáu12Kỷ MùiNguyCangĐại HungSát Chủ Dương
3/1/1920Thứ Bảy13Canh ThânThànhĐêCát
4/1/1920Chủ Nhật14Tân DậuThuPhòngCát
5/1/1920Thứ Hai15Nhâm TuấtKhaiTâmĐại Cát
6/1/1920Thứ Ba16Quý HợiBếĐại Hung
7/1/1920Thứ Tư17Giáp TýBếĐại Hung
8/1/1920Thứ Năm18Ất SửuKiếnĐẩuCát
9/1/1920Thứ Sáu19Bính DầnTrừNgưuHung
10/1/1920Thứ Bảy20Đinh MãoMãnNữĐại HungThụ Tử
11/1/1920Chủ Nhật21Mậu ThìnBìnhĐại Hung
12/1/1920Thứ Hai22Kỷ TỵĐịnhNguyHung
13/1/1920Thứ Ba23Canh NgọChấpThấtĐại Cát
14/1/1920Thứ Tư24Tân MùiPháBíchĐại HungSát Chủ Dương
15/1/1920Thứ Năm25Nhâm ThânNguyKhuêHung
16/1/1920Thứ Sáu26Quý DậuThànhLâuCát
17/1/1920Thứ Bảy27Giáp TuấtThuVịĐại HungDương Công Kỵ Nhật
18/1/1920Chủ Nhật28Ất HợiKhaiMãoCát
19/1/1920Thứ Hai29Bính TýBếTấtHung
20/1/1920Thứ Ba30Đinh SửuKiếnChủyHung

Cách chọn ngày nhập trạch theo cổ truyền

Với việc nhập trạch, phép trạch cát của Ngọc Hạp Thông Thư ưu tiên các ngày trực Thành, Khai và tránh trực Chấp, Phá, Bế; sao tốt gồm Phòng, Đẩu, Thất, Bích, Vị, Tất, sao kỵ gồm Ngưu, Hư, Nguy, Liễu. Bảng điểm phía trên đã cộng trừ đủ các tầng đó, cùng hoàng đạo – hắc đạo và các đại kỵ Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ Nhật (ngày phạm đại kỵ bị phủ quyết thẳng, không bao giờ vào danh sách đề xuất).

Nhập trạch nghiêm nhất trong các việc: chỉ trực Thành và Khai được xếp tốt; trực Chấp, Phá, Bế đều kỵ dọn nhà. Sao Ngọc Đường chiếu ngày là điềm rất đẹp — chính là cát thần "tốt cho nhập trạch, an sàng".

Lễ nhập trạch nên làm ban ngày, trong giờ hoàng đạo: chủ nhà cầm bếp lửa (hoặc bếp than) vào trước, người nhà theo sau mang gạo, muối, nước — vật tượng trưng cho no đủ. Chuyển đồ có thể trước đó, nhưng đêm đầu tiên nên ngủ lại nhà mới cho "ấm nhà".

Dân gian kiêng chuyển nhà tháng 7 âm lịch (tháng cô hồn); nếu buộc phải chuyển, nhiều gia đình làm phép "chuyển nhà lấy ngày": chọn ngày đẹp mang chiếu, bếp và bài vị sang trước, đồ đạc dọn sau.

Ngày nhập trạch phải tránh lục xung với tuổi chủ nhà — người đứng tên sổ đỏ; các thành viên khác xung ngày thì tạm lánh mặt lúc làm lễ là được.

Cuối cùng, ngày đẹp chung vẫn phải hợp tuổi người làm việc chính: vào công cụ xem ngày tốt xấu, nhập năm sinh để lọc tự động ngày lục xung và ưu tiên ngày tam hợp với tuổi của bạn.

Đã chốt được ngày? Chuẩn bị luôn phần lễ: xem bài văn khấn lễ nhập trạch chuẩn cổ truyền — kèm hướng dẫn sắm lễ và những lưu ý khi hành lễ.

Ngày tốt nhập trạch các tháng khác

Xem ngày tốt cho việc khác

Tứ Trụ – Bát Tự
Ngày tốt chung chưa đủ — lập lá số từ giờ sinh để biết ngày nào hợp riêng dụng thần của bạn.
Gieo quẻ Kinh Dịch
Đã chọn được ngày mà vẫn phân vân? Gieo sáu đồng xu, nhận lời quẻ gợi mở cho quyết định.