Lịch Vạn Niên · Chọn ngày theo việc

Ngày Tốt Nhập Trạch, Chuyển Nhà Tháng 11 Âm Lịch Năm 1900

Tháng 11 âm lịch năm 1900 (Canh Tý) kéo dài từ 22/12/1900 đến 19/1/1901 dương lịch. Trong 29 ngày có 8 ngày đạt mức Cát trở lên để nhập trạch, dọn về nhà mới, chuyển nhà — chấm theo trực, 28 sao, hoàng đạo và thần sát của Ngọc Hạp Thông Thư, đã loại sẵn ngày Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ.

Những ngày đẹp nhất để nhập trạch tháng 11 âm lịch 1900

12/1/1901Đại CátThứ Bảy · 22 tháng 11 âm lịchNgày Canh Dần (Mộc) · Trực Trừ · Sao Vị · Hoàng Đạo Kim QuỹGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)25/12/1900Đại CátThứ Ba · mùng 4 tháng 11 âm lịchNgày Nhâm Thân (Kim) · Trực Thành · Sao Dực · Hoàng Đạo Thanh LongGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)9/1/1901Đại CátThứ Tư · 19 tháng 11 âm lịchNgày Đinh Hợi (Thổ) · Trực Khai · Sao Bích · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)27/12/1900CátThứ Năm · mùng 6 tháng 11 âm lịchNgày Giáp Tuất (Hỏa) · Trực Khai · Sao Giác · Hắc Đạo Thiên HìnhGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)30/12/1900CátChủ Nhật · mùng 9 tháng 11 âm lịchNgày Đinh Sửu (Thủy) · Trực Trừ · Sao Phòng · Hoàng Đạo Bảo QuangGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)8/1/1901CátThứ Ba · 18 tháng 11 âm lịchNgày Bính Tuất (Thổ) · Trực Thu · Sao Thất · Hoàng Đạo Thanh LongGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)26/12/1900CátThứ Tư · mùng 5 tháng 11 âm lịchNgày Quý Dậu (Kim) · Trực Thu · Sao Chẩn · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)6/1/1901CátChủ Nhật · 16 tháng 11 âm lịchNgày Giáp Thân (Thủy) · Trực Thành · Sao Hư · Hoàng Đạo Thanh LongGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)

Lịch nhập trạch trọn tháng 11 âm lịch năm 1900

DươngThứÂmNgày can chiTrựcSaoĐánh giá
22/12/1900Thứ Bảymùng 1Kỷ TỵChấpLiễuĐại Hung
23/12/1900Chủ Nhậtmùng 2Canh NgọPháTinhĐại Hung
24/12/1900Thứ Haimùng 3Tân MùiNguyTrươngĐại Hung — Sát Chủ Dương
25/12/1900Thứ Bamùng 4Nhâm ThânThànhDựcĐại Cát
26/12/1900Thứ Tưmùng 5Quý DậuThuChẩnCát
27/12/1900Thứ Nămmùng 6Giáp TuấtKhaiGiácCát
28/12/1900Thứ Sáumùng 7Ất HợiBếCangĐại Hung
29/12/1900Thứ Bảymùng 8Bính TýKiếnĐêBình Hòa
30/12/1900Chủ Nhậtmùng 9Đinh SửuTrừPhòngCát
31/12/1900Thứ Haimùng 10Mậu DầnMãnTâmHung
1/1/1901Thứ Ba11Kỷ MãoBìnhVĩĐại Hung — Thụ Tử
2/1/1901Thứ Tư12Canh ThìnĐịnhCơBình Hòa
3/1/1901Thứ Năm13Tân TỵChấpĐẩuHung
4/1/1901Thứ Sáu14Nhâm NgọPháNgưuHung
5/1/1901Thứ Bảy15Quý MùiNguyNữĐại Hung — Sát Chủ Dương
6/1/1901Chủ Nhật16Giáp ThânThànhHưCát
7/1/1901Thứ Hai17Ất DậuThànhNguyBình Hòa
8/1/1901Thứ Ba18Bính TuấtThuThấtCát
9/1/1901Thứ Tư19Đinh HợiKhaiBíchĐại Cát
10/1/1901Thứ Năm20Mậu TýBếKhuêĐại Hung
11/1/1901Thứ Sáu21Kỷ SửuKiếnLâuBình Hòa
12/1/1901Thứ Bảy22Canh DầnTrừVịĐại Cát
13/1/1901Chủ Nhật23Tân MãoMãnMãoĐại Hung — Thụ Tử
14/1/1901Thứ Hai24Nhâm ThìnBìnhTấtBình Hòa
15/1/1901Thứ Ba25Quý TỵĐịnhChủyBình Hòa
16/1/1901Thứ Tư26Giáp NgọChấpSâmĐại Hung
17/1/1901Thứ Năm27Ất MùiPháTỉnhĐại Hung — Sát Chủ Dương
18/1/1901Thứ Sáu28Bính ThânNguyQuỷHung
19/1/1901Thứ Bảy29Đinh DậuThànhLiễuBình Hòa

Cách chọn ngày nhập trạch theo cổ truyền

Với việc nhập trạch, phép trạch cát của Ngọc Hạp Thông Thư ưu tiên các ngày trực Thành, Khai và tránh trực Chấp, Phá, Bế; sao tốt gồm Phòng, Đẩu, Thất, Bích, Vị, Tất, sao kỵ gồm Ngưu, Hư, Nguy, Liễu. Bảng điểm phía trên đã cộng trừ đủ các tầng đó, cùng hoàng đạo – hắc đạo và các đại kỵ Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ Nhật (ngày phạm đại kỵ bị phủ quyết thẳng, không bao giờ vào danh sách đề xuất).

Nhập trạch nghiêm nhất trong các việc: chỉ trực Thành và Khai được xếp tốt; trực Chấp, Phá, Bế đều kỵ dọn nhà. Sao Ngọc Đường chiếu ngày là điềm rất đẹp — chính là cát thần "tốt cho nhập trạch, an sàng".

Lễ nhập trạch nên làm ban ngày, trong giờ hoàng đạo: chủ nhà cầm bếp lửa (hoặc bếp than) vào trước, người nhà theo sau mang gạo, muối, nước — vật tượng trưng cho no đủ. Chuyển đồ có thể trước đó, nhưng đêm đầu tiên nên ngủ lại nhà mới cho "ấm nhà".

Dân gian kiêng chuyển nhà tháng 7 âm lịch (tháng cô hồn); nếu buộc phải chuyển, nhiều gia đình làm phép "chuyển nhà lấy ngày": chọn ngày đẹp mang chiếu, bếp và bài vị sang trước, đồ đạc dọn sau.

Ngày nhập trạch phải tránh lục xung với tuổi chủ nhà — người đứng tên sổ đỏ; các thành viên khác xung ngày thì tạm lánh mặt lúc làm lễ là được.

Cuối cùng, ngày đẹp chung vẫn phải hợp tuổi người làm việc chính: vào công cụ xem ngày tốt xấu, nhập năm sinh để lọc tự động ngày lục xung và ưu tiên ngày tam hợp với tuổi của bạn.

Đã chốt được ngày? Chuẩn bị luôn phần lễ: xem bài văn khấn lễ nhập trạch chuẩn cổ truyền — kèm hướng dẫn sắm lễ và những lưu ý khi hành lễ.

Ngày tốt nhập trạch các tháng khác

Xem ngày tốt cho việc khác

Tứ Trụ – Bát Tự
Ngày tốt chung chưa đủ — lập lá số từ giờ sinh để biết ngày nào hợp riêng dụng thần của bạn.
Gieo quẻ Kinh Dịch
Đã chọn được ngày mà vẫn phân vân? Gieo sáu đồng xu, nhận lời quẻ gợi mở cho quyết định.