Lịch Vạn Niên · Chọn ngày theo việc

Ngày Tốt Khai Trương Tháng 5 Âm Lịch Năm 1914

Tháng 5 âm lịch năm 1914 (Giáp Dần) kéo dài từ 25/5/1914 đến 22/6/1914 dương lịch. Trong 29 ngày có 13 ngày đạt mức Cát trở lên để khai trương cửa hàng, mở công ty, mở hàng đầu năm — chấm theo trực, 28 sao, hoàng đạo và thần sát của Ngọc Hạp Thông Thư, đã loại sẵn ngày Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ.

Những ngày đẹp nhất để khai trương tháng 5 âm lịch 1914

9/6/1914Đại CátThứ Ba · 16 tháng 5 âm lịchNgày Bính Dần (Hỏa) · Trực Thành · Sao Thất · Hắc Đạo Bạch HổGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)27/5/1914Đại CátThứ Tư · mùng 3 tháng 5 âm lịchNgày Quý Sửu (Mộc) · Trực Thành · Sao Chẩn · Hoàng Đạo Ngọc ĐườngGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)2/6/1914Đại CátThứ Ba · mùng 9 tháng 5 âm lịchNgày Kỷ Mùi (Hỏa) · Trực Mãn · Sao Vĩ · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)13/6/1914Đại CátThứ Bảy · 20 tháng 5 âm lịchNgày Canh Ngọ (Thổ) · Trực Kiến · Sao Vị · Hoàng Đạo Tư MệnhGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)4/6/1914Đại CátThứ Năm · 11 tháng 5 âm lịchNgày Tân Dậu (Mộc) · Trực Định · Sao Đẩu · Hắc Đạo Chu TướcGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)10/6/1914Đại CátThứ Tư · 17 tháng 5 âm lịchNgày Đinh Mão (Hỏa) · Trực Thu · Sao Bích · Hoàng Đạo Ngọc ĐườngGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)15/6/1914Đại CátThứ Hai · 22 tháng 5 âm lịchNgày Nhâm Thân (Kim) · Trực Mãn · Sao Tất · Hoàng Đạo Thanh LongGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)22/6/1914Đại CátThứ Hai · 29 tháng 5 âm lịchNgày Kỷ Mão (Thổ) · Trực Thu · Sao Trương · Hoàng Đạo Ngọc ĐườngGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)

Lịch khai trương trọn tháng 5 âm lịch năm 1914

DươngThứÂmNgày can chiTrựcSaoĐánh giá
25/5/1914Thứ Haimùng 1Tân HợiPháTrươngCát
26/5/1914Thứ Bamùng 2Nhâm TýNguyDựcĐại Hung — Thụ Tử
27/5/1914Thứ Tưmùng 3Quý SửuThànhChẩnĐại Cát
28/5/1914Thứ Nămmùng 4Giáp DầnThuGiácCát
29/5/1914Thứ Sáumùng 5Ất MãoKhaiCangĐại Hung — Dương Công Kỵ Nhật
30/5/1914Thứ Bảymùng 6Bính ThìnBếĐêĐại Hung — Sát Chủ Dương
31/5/1914Chủ Nhậtmùng 7Đinh TỵKiếnPhòngCát
1/6/1914Thứ Haimùng 8Mậu NgọTrừTâmBình Hòa
2/6/1914Thứ Bamùng 9Kỷ MùiMãnVĩĐại Cát
3/6/1914Thứ Tưmùng 10Canh ThânBìnhCơCát
4/6/1914Thứ Năm11Tân DậuĐịnhĐẩuĐại Cát
5/6/1914Thứ Sáu12Nhâm TuấtChấpNgưuĐại Hung
6/6/1914Thứ Bảy13Quý HợiPháNữĐại Hung
7/6/1914Chủ Nhật14Giáp TýPháHưĐại Hung — Thụ Tử
8/6/1914Thứ Hai15Ất SửuNguyNguyĐại Hung
9/6/1914Thứ Ba16Bính DầnThànhThấtĐại Cát
10/6/1914Thứ Tư17Đinh MãoThuBíchĐại Cát
11/6/1914Thứ Năm18Mậu ThìnKhaiKhuêĐại Hung — Sát Chủ Dương
12/6/1914Thứ Sáu19Kỷ TỵBếLâuĐại Hung
13/6/1914Thứ Bảy20Canh NgọKiếnVịĐại Cát
14/6/1914Chủ Nhật21Tân MùiTrừMãoHung
15/6/1914Thứ Hai22Nhâm ThânMãnTấtĐại Cát
16/6/1914Thứ Ba23Quý DậuBìnhChủyHung
17/6/1914Thứ Tư24Giáp TuấtĐịnhSâmBình Hòa
18/6/1914Thứ Năm25Ất HợiChấpTỉnhHung
19/6/1914Thứ Sáu26Bính TýPháQuỷĐại Hung — Thụ Tử
20/6/1914Thứ Bảy27Đinh SửuNguyLiễuHung
21/6/1914Chủ Nhật28Mậu DầnThànhTinhCát
22/6/1914Thứ Hai29Kỷ MãoThuTrươngĐại Cát

Cách chọn ngày khai trương theo cổ truyền

Với việc khai trương, phép trạch cát của Ngọc Hạp Thông Thư ưu tiên các ngày trực Kiến, Mãn, Thành, Thu, Khai và tránh trực Bình, Chấp, Phá, Bế; sao tốt gồm Vĩ, Cơ, Thất, Bích, Vị, Tỉnh, Trương, sao kỵ gồm Đê, Nguy, Khuê. Bảng điểm phía trên đã cộng trừ đủ các tầng đó, cùng hoàng đạo – hắc đạo và các đại kỵ Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ Nhật (ngày phạm đại kỵ bị phủ quyết thẳng, không bao giờ vào danh sách đề xuất).

Khai trương hợp nhất với trực Khai (mở mang, khơi thông) và trực Kiến, Mãn, Thành, Thu; tối kỵ trực Chấp và Bế — Chấp là tiểu hao (xuất kho, chi tiền đều hao), Bế là bế tắc, cửa hàng mở ngày Bế bị coi là "mở mà như đóng".

Giờ cắt băng, mở cửa đón khách đầu tiên nên rơi vào giờ hoàng đạo — nhiều chủ tiệm chọn giờ Thanh Long hoặc Bảo Quang (phúc đức chiếu, tốt cho tế lễ khai trương) rồi mới tính giờ hành chính.

Ngày khai trương cũng nên hợp tuổi người đứng tên kinh doanh: tránh ngày lục xung với chi tuổi, và nếu được ngày tam hợp thì càng thêm quý nhân khách hàng.

Cuối cùng, ngày đẹp chung vẫn phải hợp tuổi người làm việc chính: vào công cụ xem ngày tốt xấu, nhập năm sinh để lọc tự động ngày lục xung và ưu tiên ngày tam hợp với tuổi của bạn.

Đã chốt được ngày? Chuẩn bị luôn phần lễ: xem bài văn khấn lễ khai trương chuẩn cổ truyền — kèm hướng dẫn sắm lễ và những lưu ý khi hành lễ.

Ngày tốt khai trương các tháng khác

Xem ngày tốt cho việc khác

Tứ Trụ – Bát Tự
Ngày tốt chung chưa đủ — lập lá số từ giờ sinh để biết ngày nào hợp riêng dụng thần của bạn.
Gieo quẻ Kinh Dịch
Đã chọn được ngày mà vẫn phân vân? Gieo sáu đồng xu, nhận lời quẻ gợi mở cho quyết định.