Lịch Vạn Niên · Chọn ngày theo việc

Ngày Tốt Khai Trương Tháng 4 Âm Lịch Năm 1974

Tháng 4 âm lịch năm 1974 (Giáp Dần) kéo dài từ 22/4/1974 đến 21/5/1974 dương lịch. Trong 30 ngày có 7 ngày đạt mức Cát trở lên để khai trương cửa hàng, mở công ty, mở hàng đầu năm — chấm theo trực, 28 sao, hoàng đạo và thần sát của Ngọc Hạp Thông Thư, đã loại sẵn ngày Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ.

Những ngày đẹp nhất để khai trương tháng 4 âm lịch 1974

1/5/1974Đại CátThứ Tư · mùng 10 tháng 4 âm lịchNgày Nhâm Dần (Kim) · Trực Khai · Sao Sâm · Hoàng Đạo Tư MệnhGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)12/5/1974Đại CátChủ Nhật · 21 tháng 4 âm lịchNgày Quý Sửu (Mộc) · Trực Thành · Sao Phòng · Hoàng Đạo Ngọc ĐườngGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)14/5/1974Đại CátThứ Ba · 23 tháng 4 âm lịchNgày Ất Mão (Thủy) · Trực Khai · Sao · Hắc Đạo Huyền VũGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)23/4/1974CátThứ Ba · mùng 2 tháng 4 âm lịchNgày Giáp Ngọ (Kim) · Trực Mãn · Sao Thất · Hắc Đạo Thiên HìnhGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)29/4/1974CátThứ Hai · mùng 8 tháng 4 âm lịchNgày Canh Tý (Thổ) · Trực Thành · Sao Tất · Hắc Đạo Thiên LaoGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)3/5/1974CátThứ Sáu · 12 tháng 4 âm lịchNgày Giáp Thìn (Hỏa) · Trực Kiến · Sao Quỷ · Hoàng Đạo Thanh LongGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)18/5/1974CátThứ Bảy · 27 tháng 4 âm lịchNgày Kỷ Mùi (Hỏa) · Trực Mãn · Sao Nữ · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)

Lịch khai trương trọn tháng 4 âm lịch năm 1974

DươngThứÂmNgày can chiTrựcSaoĐánh giá
22/4/1974Thứ Haimùng 1Quý TỵTrừNguyĐại HungThụ Tử
23/4/1974Thứ Bamùng 2Giáp NgọMãnThấtCát
24/4/1974Thứ Tưmùng 3Ất MùiBìnhBíchHung
25/4/1974Thứ Nămmùng 4Bính ThânĐịnhKhuêHung
26/4/1974Thứ Sáumùng 5Đinh DậuChấpLâuHung
27/4/1974Thứ Bảymùng 6Mậu TuấtPháVịĐại HungSát Chủ Dương
28/4/1974Chủ Nhậtmùng 7Kỷ HợiNguyMãoĐại HungDương Công Kỵ Nhật
29/4/1974Thứ Haimùng 8Canh TýThànhTấtCát
30/4/1974Thứ Bamùng 9Tân SửuThuChủyBình Hòa
1/5/1974Thứ Tưmùng 10Nhâm DầnKhaiSâmĐại Cát
2/5/1974Thứ Năm11Quý MãoBếTỉnhHung
3/5/1974Thứ Sáu12Giáp ThìnKiếnQuỷCát
4/5/1974Thứ Bảy13Ất TỵTrừLiễuĐại HungThụ Tử
5/5/1974Chủ Nhật14Bính NgọMãnTinhBình Hòa
6/5/1974Thứ Hai15Đinh MùiBìnhTrươngHung
7/5/1974Thứ Ba16Mậu ThânBìnhDựcĐại Hung
8/5/1974Thứ Tư17Kỷ DậuĐịnhChẩnBình Hòa
9/5/1974Thứ Năm18Canh TuấtChấpGiácĐại HungSát Chủ Dương
10/5/1974Thứ Sáu19Tân HợiPháCangBình Hòa
11/5/1974Thứ Bảy20Nhâm TýNguyĐêĐại Hung
12/5/1974Chủ Nhật21Quý SửuThànhPhòngĐại Cát
13/5/1974Thứ Hai22Giáp DầnThuTâmBình Hòa
14/5/1974Thứ Ba23Ất MãoKhaiĐại Cát
15/5/1974Thứ Tư24Bính ThìnBếHung
16/5/1974Thứ Năm25Đinh TỵKiếnĐẩuĐại HungThụ Tử
17/5/1974Thứ Sáu26Mậu NgọTrừNgưuBình Hòa
18/5/1974Thứ Bảy27Kỷ MùiMãnNữCát
19/5/1974Chủ Nhật28Canh ThânBìnhBình Hòa
20/5/1974Thứ Hai29Tân DậuĐịnhNguyBình Hòa
21/5/1974Thứ Ba30Nhâm TuấtChấpThấtĐại HungSát Chủ Dương

Cách chọn ngày khai trương theo cổ truyền

Với việc khai trương, phép trạch cát của Ngọc Hạp Thông Thư ưu tiên các ngày trực Kiến, Mãn, Thành, Thu, Khai và tránh trực Bình, Chấp, Phá, Bế; sao tốt gồm Vĩ, Cơ, Thất, Bích, Vị, Tỉnh, Trương, sao kỵ gồm Đê, Nguy, Khuê. Bảng điểm phía trên đã cộng trừ đủ các tầng đó, cùng hoàng đạo – hắc đạo và các đại kỵ Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ Nhật (ngày phạm đại kỵ bị phủ quyết thẳng, không bao giờ vào danh sách đề xuất).

Khai trương hợp nhất với trực Khai (mở mang, khơi thông) và trực Kiến, Mãn, Thành, Thu; tối kỵ trực Chấp và Bế — Chấp là tiểu hao (xuất kho, chi tiền đều hao), Bế là bế tắc, cửa hàng mở ngày Bế bị coi là "mở mà như đóng".

Giờ cắt băng, mở cửa đón khách đầu tiên nên rơi vào giờ hoàng đạo — nhiều chủ tiệm chọn giờ Thanh Long hoặc Bảo Quang (phúc đức chiếu, tốt cho tế lễ khai trương) rồi mới tính giờ hành chính.

Ngày khai trương cũng nên hợp tuổi người đứng tên kinh doanh: tránh ngày lục xung với chi tuổi, và nếu được ngày tam hợp thì càng thêm quý nhân khách hàng.

Cuối cùng, ngày đẹp chung vẫn phải hợp tuổi người làm việc chính: vào công cụ xem ngày tốt xấu, nhập năm sinh để lọc tự động ngày lục xung và ưu tiên ngày tam hợp với tuổi của bạn.

Đã chốt được ngày? Chuẩn bị luôn phần lễ: xem bài văn khấn lễ khai trương chuẩn cổ truyền — kèm hướng dẫn sắm lễ và những lưu ý khi hành lễ.

Ngày tốt khai trương các tháng khác

Xem ngày tốt cho việc khác

Tứ Trụ – Bát Tự
Ngày tốt chung chưa đủ — lập lá số từ giờ sinh để biết ngày nào hợp riêng dụng thần của bạn.
Gieo quẻ Kinh Dịch
Đã chọn được ngày mà vẫn phân vân? Gieo sáu đồng xu, nhận lời quẻ gợi mở cho quyết định.