Lịch Vạn Niên · Chọn ngày theo việc

Ngày Tốt Khai Trương Tháng 2 Âm Lịch Năm 1961

Tháng 2 âm lịch năm 1961 (Tân Sửu) kéo dài từ 17/3/1961 đến 14/4/1961 dương lịch. Trong 29 ngày có 9 ngày đạt mức Cát trở lên để khai trương cửa hàng, mở công ty, mở hàng đầu năm — chấm theo trực, 28 sao, hoàng đạo và thần sát của Ngọc Hạp Thông Thư, đã loại sẵn ngày Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ.

Những ngày đẹp nhất để khai trương tháng 2 âm lịch 1961

9/4/1961Đại CátChủ Nhật · 24 tháng 2 âm lịchNgày Nhâm Thân (Kim) · Trực Định · Sao · Hoàng Đạo Kim QuỹGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)23/3/1961Đại CátThứ Năm · mùng 7 tháng 2 âm lịchNgày Ất Mão (Thủy) · Trực Kiến · Sao Tỉnh · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)4/4/1961Đại CátThứ Ba · 19 tháng 2 âm lịchNgày Đinh Mão (Hỏa) · Trực Kiến · Sao · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)1/4/1961Đại CátThứ Bảy · 16 tháng 2 âm lịchNgày Giáp Tý (Kim) · Trực Thu · Sao Đê · Hoàng Đạo Tư MệnhGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)20/3/1961CátThứ Hai · mùng 4 tháng 2 âm lịchNgày Nhâm Tý (Mộc) · Trực Thu · Sao Tất · Hoàng Đạo Tư MệnhGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)22/3/1961CátThứ Tư · mùng 6 tháng 2 âm lịchNgày Giáp Dần (Thủy) · Trực Bế · Sao Sâm · Hoàng Đạo Thanh LongGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)6/4/1961CátThứ Năm · 21 tháng 2 âm lịchNgày Kỷ Tỵ (Mộc) · Trực Trừ · Sao Đẩu · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)19/3/1961CátChủ Nhật · mùng 3 tháng 2 âm lịchNgày Tân Hợi (Kim) · Trực Thành · Sao Mão · Hắc Đạo Huyền VũGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)

Lịch khai trương trọn tháng 2 âm lịch năm 1961

DươngThứÂmNgày can chiTrựcSaoĐánh giá
17/3/1961Thứ Sáumùng 1Kỷ DậuPháLâuHung
18/3/1961Thứ Bảymùng 2Canh TuấtNguyVịHung
19/3/1961Chủ Nhậtmùng 3Tân HợiThànhMãoCát
20/3/1961Thứ Haimùng 4Nhâm TýThuTấtCát
21/3/1961Thứ Bamùng 5Quý SửuKhaiChủyĐại HungSát Chủ Dương
22/3/1961Thứ Tưmùng 6Giáp DầnBếSâmCát
23/3/1961Thứ Nămmùng 7Ất MãoKiếnTỉnhĐại Cát
24/3/1961Thứ Sáumùng 8Bính ThìnTrừQuỷĐại HungThụ Tử
25/3/1961Thứ Bảymùng 9Đinh TỵMãnLiễuBình Hòa
26/3/1961Chủ Nhậtmùng 10Mậu NgọBìnhTinhHung
27/3/1961Thứ Hai11Kỷ MùiĐịnhTrươngĐại HungDương Công Kỵ Nhật
28/3/1961Thứ Ba12Canh ThânChấpDựcĐại Hung
29/3/1961Thứ Tư13Tân DậuPháChẩnHung
30/3/1961Thứ Năm14Nhâm TuấtNguyGiácHung
31/3/1961Thứ Sáu15Quý HợiThànhCangCát
1/4/1961Thứ Bảy16Giáp TýThuĐêĐại Cát
2/4/1961Chủ Nhật17Ất SửuKhaiPhòngĐại HungSát Chủ Dương
3/4/1961Thứ Hai18Bính DầnBếTâmĐại Hung
4/4/1961Thứ Ba19Đinh MãoKiếnĐại Cát
5/4/1961Thứ Tư20Mậu ThìnTrừĐại HungThụ Tử
6/4/1961Thứ Năm21Kỷ TỵTrừĐẩuCát
7/4/1961Thứ Sáu22Canh NgọMãnNgưuBình Hòa
8/4/1961Thứ Bảy23Tân MùiBìnhNữĐại Hung
9/4/1961Chủ Nhật24Nhâm ThânĐịnhĐại Cát
10/4/1961Thứ Hai25Quý DậuChấpNguyĐại Hung
11/4/1961Thứ Ba26Giáp TuấtPháThấtHung
12/4/1961Thứ Tư27Ất HợiNguyBíchBình Hòa
13/4/1961Thứ Năm28Bính TýThànhKhuêBình Hòa
14/4/1961Thứ Sáu29Đinh SửuThuLâuĐại HungSát Chủ Dương

Cách chọn ngày khai trương theo cổ truyền

Với việc khai trương, phép trạch cát của Ngọc Hạp Thông Thư ưu tiên các ngày trực Kiến, Mãn, Thành, Thu, Khai và tránh trực Bình, Chấp, Phá, Bế; sao tốt gồm Vĩ, Cơ, Thất, Bích, Vị, Tỉnh, Trương, sao kỵ gồm Đê, Nguy, Khuê. Bảng điểm phía trên đã cộng trừ đủ các tầng đó, cùng hoàng đạo – hắc đạo và các đại kỵ Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ Nhật (ngày phạm đại kỵ bị phủ quyết thẳng, không bao giờ vào danh sách đề xuất).

Khai trương hợp nhất với trực Khai (mở mang, khơi thông) và trực Kiến, Mãn, Thành, Thu; tối kỵ trực Chấp và Bế — Chấp là tiểu hao (xuất kho, chi tiền đều hao), Bế là bế tắc, cửa hàng mở ngày Bế bị coi là "mở mà như đóng".

Giờ cắt băng, mở cửa đón khách đầu tiên nên rơi vào giờ hoàng đạo — nhiều chủ tiệm chọn giờ Thanh Long hoặc Bảo Quang (phúc đức chiếu, tốt cho tế lễ khai trương) rồi mới tính giờ hành chính.

Ngày khai trương cũng nên hợp tuổi người đứng tên kinh doanh: tránh ngày lục xung với chi tuổi, và nếu được ngày tam hợp thì càng thêm quý nhân khách hàng.

Cuối cùng, ngày đẹp chung vẫn phải hợp tuổi người làm việc chính: vào công cụ xem ngày tốt xấu, nhập năm sinh để lọc tự động ngày lục xung và ưu tiên ngày tam hợp với tuổi của bạn.

Đã chốt được ngày? Chuẩn bị luôn phần lễ: xem bài văn khấn lễ khai trương chuẩn cổ truyền — kèm hướng dẫn sắm lễ và những lưu ý khi hành lễ.

Ngày tốt khai trương các tháng khác

Xem ngày tốt cho việc khác

Tứ Trụ – Bát Tự
Ngày tốt chung chưa đủ — lập lá số từ giờ sinh để biết ngày nào hợp riêng dụng thần của bạn.
Gieo quẻ Kinh Dịch
Đã chọn được ngày mà vẫn phân vân? Gieo sáu đồng xu, nhận lời quẻ gợi mở cho quyết định.