Lịch Vạn Niên · Chọn ngày theo việc

Ngày Tốt Khai Trương Tháng 2 Âm Lịch Năm 1912

Tháng 2 âm lịch năm 1912 (Nhâm Tý) kéo dài từ 19/3/1912 đến 16/4/1912 dương lịch. Trong 29 ngày có 11 ngày đạt mức Cát trở lên để khai trương cửa hàng, mở công ty, mở hàng đầu năm — chấm theo trực, 28 sao, hoàng đạo và thần sát của Ngọc Hạp Thông Thư, đã loại sẵn ngày Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ.

Những ngày đẹp nhất để khai trương tháng 2 âm lịch 1912

6/4/1912Đại CátThứ Bảy · 19 tháng 2 âm lịchNgày Nhâm Tý (Mộc) · Trực Thành · Sao Đê · Hắc Đạo Thiên LaoGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)16/4/1912Đại CátThứ Ba · 29 tháng 2 âm lịchNgày Nhâm Tuất (Thủy) · Trực Phá · Sao Thất · Hắc Đạo Bạch HổGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)19/3/1912Đại CátThứ Ba · mùng 1 tháng 2 âm lịchNgày Giáp Ngọ (Kim) · Trực Bình · Sao Thất · Hoàng Đạo Kim QuỹGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)28/3/1912Đại CátThứ Năm · mùng 10 tháng 2 âm lịchNgày Quý Mão (Kim) · Trực Kiến · Sao Tỉnh · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)25/3/1912CátThứ Hai · mùng 7 tháng 2 âm lịchNgày Canh Tý (Thổ) · Trực Thu · Sao Tất · Hoàng Đạo Tư MệnhGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)8/4/1912CátThứ Hai · 21 tháng 2 âm lịchNgày Giáp Dần (Thủy) · Trực Khai · Sao Tâm · Hoàng Đạo Tư MệnhGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)20/3/1912CátThứ Tư · mùng 2 tháng 2 âm lịchNgày Ất Mùi (Kim) · Trực Định · Sao Bích · Hoàng Đạo Bảo QuangGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)1/4/1912CátThứ Hai · 14 tháng 2 âm lịchNgày Đinh Mùi (Thủy) · Trực Định · Sao Trương · Hoàng Đạo Bảo QuangGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)

Lịch khai trương trọn tháng 2 âm lịch năm 1912

DươngThứÂmNgày can chiTrựcSaoĐánh giá
19/3/1912Thứ Bamùng 1Giáp NgọBìnhThấtĐại Cát
20/3/1912Thứ Tưmùng 2Ất MùiĐịnhBíchCát
21/3/1912Thứ Nămmùng 3Bính ThânChấpKhuêĐại Hung
22/3/1912Thứ Sáumùng 4Đinh DậuPháLâuHung
23/3/1912Thứ Bảymùng 5Mậu TuấtNguyVịHung
24/3/1912Chủ Nhậtmùng 6Kỷ HợiThànhMãoCát
25/3/1912Thứ Haimùng 7Canh TýThuTấtCát
26/3/1912Thứ Bamùng 8Tân SửuKhaiChủyĐại Hung — Sát Chủ Dương
27/3/1912Thứ Tưmùng 9Nhâm DầnBếSâmHung
28/3/1912Thứ Nămmùng 10Quý MãoKiếnTỉnhĐại Cát
29/3/1912Thứ Sáu11Giáp ThìnTrừQuỷĐại Hung — Thụ Tử
30/3/1912Thứ Bảy12Ất TỵMãnLiễuBình Hòa
31/3/1912Chủ Nhật13Bính NgọBìnhTinhHung
1/4/1912Thứ Hai14Đinh MùiĐịnhTrươngCát
2/4/1912Thứ Ba15Mậu ThânChấpDựcĐại Hung
3/4/1912Thứ Tư16Kỷ DậuPháChẩnHung
4/4/1912Thứ Năm17Canh TuấtNguyGiácHung
5/4/1912Thứ Sáu18Tân HợiThànhCangCát
6/4/1912Thứ Bảy19Nhâm TýThànhĐêĐại Cát
7/4/1912Chủ Nhật20Quý SửuThuPhòngĐại Hung — Sát Chủ Dương
8/4/1912Thứ Hai21Giáp DầnKhaiTâmCát
9/4/1912Thứ Ba22Ất MãoBếVĩHung
10/4/1912Thứ Tư23Bính ThìnKiếnCơĐại Hung — Thụ Tử
11/4/1912Thứ Năm24Đinh TỵTrừĐẩuCát
12/4/1912Thứ Sáu25Mậu NgọMãnNgưuBình Hòa
13/4/1912Thứ Bảy26Kỷ MùiBìnhNữĐại Hung
14/4/1912Chủ Nhật27Canh ThânĐịnhHưBình Hòa
15/4/1912Thứ Hai28Tân DậuChấpNguyĐại Hung
16/4/1912Thứ Ba29Nhâm TuấtPháThấtĐại Cát

Cách chọn ngày khai trương theo cổ truyền

Với việc khai trương, phép trạch cát của Ngọc Hạp Thông Thư ưu tiên các ngày trực Kiến, Mãn, Thành, Thu, Khai và tránh trực Bình, Chấp, Phá, Bế; sao tốt gồm Vĩ, Cơ, Thất, Bích, Vị, Tỉnh, Trương, sao kỵ gồm Đê, Nguy, Khuê. Bảng điểm phía trên đã cộng trừ đủ các tầng đó, cùng hoàng đạo – hắc đạo và các đại kỵ Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ Nhật (ngày phạm đại kỵ bị phủ quyết thẳng, không bao giờ vào danh sách đề xuất).

Khai trương hợp nhất với trực Khai (mở mang, khơi thông) và trực Kiến, Mãn, Thành, Thu; tối kỵ trực Chấp và Bế — Chấp là tiểu hao (xuất kho, chi tiền đều hao), Bế là bế tắc, cửa hàng mở ngày Bế bị coi là "mở mà như đóng".

Giờ cắt băng, mở cửa đón khách đầu tiên nên rơi vào giờ hoàng đạo — nhiều chủ tiệm chọn giờ Thanh Long hoặc Bảo Quang (phúc đức chiếu, tốt cho tế lễ khai trương) rồi mới tính giờ hành chính.

Ngày khai trương cũng nên hợp tuổi người đứng tên kinh doanh: tránh ngày lục xung với chi tuổi, và nếu được ngày tam hợp thì càng thêm quý nhân khách hàng.

Cuối cùng, ngày đẹp chung vẫn phải hợp tuổi người làm việc chính: vào công cụ xem ngày tốt xấu, nhập năm sinh để lọc tự động ngày lục xung và ưu tiên ngày tam hợp với tuổi của bạn.

Đã chốt được ngày? Chuẩn bị luôn phần lễ: xem bài văn khấn lễ khai trương chuẩn cổ truyền — kèm hướng dẫn sắm lễ và những lưu ý khi hành lễ.

Ngày tốt khai trương các tháng khác

Xem ngày tốt cho việc khác

Tứ Trụ – Bát Tự
Ngày tốt chung chưa đủ — lập lá số từ giờ sinh để biết ngày nào hợp riêng dụng thần của bạn.
Gieo quẻ Kinh Dịch
Đã chọn được ngày mà vẫn phân vân? Gieo sáu đồng xu, nhận lời quẻ gợi mở cho quyết định.