Lịch Vạn Niên · Chọn ngày theo việc

Ngày Tốt Khai Trương Tháng 12 Âm Lịch Năm 2001

Tháng 12 âm lịch năm 2001 (Tân Tỵ) kéo dài từ 13/1/2002 đến 11/2/2002 dương lịch. Trong 30 ngày có 12 ngày đạt mức Cát trở lên để khai trương cửa hàng, mở công ty, mở hàng đầu năm — chấm theo trực, 28 sao, hoàng đạo và thần sát của Ngọc Hạp Thông Thư, đã loại sẵn ngày Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ.

Những ngày đẹp nhất để khai trương tháng 12 âm lịch 2001

22/1/2002Đại CátThứ Ba · mùng 10 tháng 12 âm lịchNgày Canh Dần (Mộc) · Trực Trừ · Sao Thất · Hoàng Đạo Kim QuỹGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)31/1/2002Đại CátThứ Năm · 19 tháng 12 âm lịchNgày Kỷ Hợi (Mộc) · Trực Khai · Sao Tỉnh · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)23/1/2002Đại CátThứ Tư · 11 tháng 12 âm lịchNgày Tân Mão (Mộc) · Trực Mãn · Sao Bích · Hoàng Đạo Bảo QuangGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)4/2/2002Đại CátThứ Hai · 23 tháng 12 âm lịchNgày Quý Mão (Kim) · Trực Mãn · Sao Trương · Hoàng Đạo Bảo QuangGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)7/2/2002Đại CátThứ Năm · 26 tháng 12 âm lịchNgày Bính Ngọ (Thủy) · Trực Định · Sao Giác · Hắc Đạo Bạch HổGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)19/1/2002CátThứ Bảy · mùng 7 tháng 12 âm lịchNgày Đinh Hợi (Thổ) · Trực Khai · Sao Nữ · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)30/1/2002CátThứ Tư · 18 tháng 12 âm lịchNgày Mậu Tuất (Mộc) · Trực Thu · Sao Sâm · Hoàng Đạo Thanh LongGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)1/2/2002CátThứ Sáu · 20 tháng 12 âm lịchNgày Canh Tý (Thổ) · Trực Bế · Sao Quỷ · Hắc Đạo Thiên HìnhGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)

Lịch khai trương trọn tháng 12 âm lịch năm 2001

DươngThứÂmNgày can chiTrựcSaoĐánh giá
13/1/2002Chủ Nhậtmùng 1Tân TỵĐịnhPhòngCát
14/1/2002Thứ Haimùng 2Nhâm NgọChấpTâmĐại Hung
15/1/2002Thứ Bamùng 3Quý MùiPháHung
16/1/2002Thứ Tưmùng 4Giáp ThânNguyBình Hòa
17/1/2002Thứ Nămmùng 5Ất DậuThànhĐẩuĐại HungThụ Tử
18/1/2002Thứ Sáumùng 6Bính TuấtThuNgưuCát
19/1/2002Thứ Bảymùng 7Đinh HợiKhaiNữCát
20/1/2002Chủ Nhậtmùng 8Mậu TýBếĐại Hung
21/1/2002Thứ Haimùng 9Kỷ SửuKiếnNguyHung
22/1/2002Thứ Bamùng 10Canh DầnTrừThấtĐại Cát
23/1/2002Thứ Tư11Tân MãoMãnBíchĐại Cát
24/1/2002Thứ Năm12Nhâm ThìnBìnhKhuêĐại HungSát Chủ Dương
25/1/2002Thứ Sáu13Quý TỵĐịnhLâuCát
26/1/2002Thứ Bảy14Giáp NgọChấpVịHung
27/1/2002Chủ Nhật15Ất MùiPháMãoĐại Hung
28/1/2002Thứ Hai16Bính ThânNguyTấtBình Hòa
29/1/2002Thứ Ba17Đinh DậuThànhChủyĐại HungThụ Tử
30/1/2002Thứ Tư18Mậu TuấtThuSâmCát
31/1/2002Thứ Năm19Kỷ HợiKhaiTỉnhĐại Cát
1/2/2002Thứ Sáu20Canh TýBếQuỷCát
2/2/2002Thứ Bảy21Tân SửuKiếnLiễuBình Hòa
3/2/2002Chủ Nhật22Nhâm DầnTrừTinhBình Hòa
4/2/2002Thứ Hai23Quý MãoMãnTrươngĐại Cát
5/2/2002Thứ Ba24Giáp ThìnMãnDựcĐại HungSát Chủ Dương
6/2/2002Thứ Tư25Ất TỵBìnhChẩnĐại HungDương Công Kỵ Nhật
7/2/2002Thứ Năm26Bính NgọĐịnhGiácĐại Cát
8/2/2002Thứ Sáu27Đinh MùiChấpCangBình Hòa
9/2/2002Thứ Bảy28Mậu ThânPháĐêĐại Hung
10/2/2002Chủ Nhật29Kỷ DậuNguyPhòngĐại HungThụ Tử
11/2/2002Thứ Hai30Canh TuấtThànhTâmCát

Cách chọn ngày khai trương theo cổ truyền

Với việc khai trương, phép trạch cát của Ngọc Hạp Thông Thư ưu tiên các ngày trực Kiến, Mãn, Thành, Thu, Khai và tránh trực Bình, Chấp, Phá, Bế; sao tốt gồm Vĩ, Cơ, Thất, Bích, Vị, Tỉnh, Trương, sao kỵ gồm Đê, Nguy, Khuê. Bảng điểm phía trên đã cộng trừ đủ các tầng đó, cùng hoàng đạo – hắc đạo và các đại kỵ Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ Nhật (ngày phạm đại kỵ bị phủ quyết thẳng, không bao giờ vào danh sách đề xuất).

Khai trương hợp nhất với trực Khai (mở mang, khơi thông) và trực Kiến, Mãn, Thành, Thu; tối kỵ trực Chấp và Bế — Chấp là tiểu hao (xuất kho, chi tiền đều hao), Bế là bế tắc, cửa hàng mở ngày Bế bị coi là "mở mà như đóng".

Giờ cắt băng, mở cửa đón khách đầu tiên nên rơi vào giờ hoàng đạo — nhiều chủ tiệm chọn giờ Thanh Long hoặc Bảo Quang (phúc đức chiếu, tốt cho tế lễ khai trương) rồi mới tính giờ hành chính.

Ngày khai trương cũng nên hợp tuổi người đứng tên kinh doanh: tránh ngày lục xung với chi tuổi, và nếu được ngày tam hợp thì càng thêm quý nhân khách hàng.

Cuối cùng, ngày đẹp chung vẫn phải hợp tuổi người làm việc chính: vào công cụ xem ngày tốt xấu, nhập năm sinh để lọc tự động ngày lục xung và ưu tiên ngày tam hợp với tuổi của bạn.

Đã chốt được ngày? Chuẩn bị luôn phần lễ: xem bài văn khấn lễ khai trương chuẩn cổ truyền — kèm hướng dẫn sắm lễ và những lưu ý khi hành lễ.

Ngày tốt khai trương các tháng khác

Xem ngày tốt cho việc khác

Tứ Trụ – Bát Tự
Ngày tốt chung chưa đủ — lập lá số từ giờ sinh để biết ngày nào hợp riêng dụng thần của bạn.
Gieo quẻ Kinh Dịch
Đã chọn được ngày mà vẫn phân vân? Gieo sáu đồng xu, nhận lời quẻ gợi mở cho quyết định.