Lịch Vạn Niên · Chọn ngày theo việc

Ngày Tốt Khai Trương Tháng 12 Âm Lịch Năm 1961

Tháng 12 âm lịch năm 1961 (Tân Sửu) kéo dài từ 6/1/1962 đến 4/2/1962 dương lịch. Trong 30 ngày có 12 ngày đạt mức Cát trở lên để khai trương cửa hàng, mở công ty, mở hàng đầu năm — chấm theo trực, 28 sao, hoàng đạo và thần sát của Ngọc Hạp Thông Thư, đã loại sẵn ngày Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ.

Những ngày đẹp nhất để khai trương tháng 12 âm lịch 1961

12/1/1962Đại CátThứ Sáu · mùng 7 tháng 12 âm lịchNgày Canh Tuất (Kim) · Trực Thu · Sao Ngưu · Hoàng Đạo Thanh LongGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)22/1/1962Đại CátThứ Hai · 17 tháng 12 âm lịchNgày Canh Thân (Mộc) · Trực Nguy · Sao Tất · Hoàng Đạo Tư MệnhGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)25/1/1962Đại CátThứ Năm · 20 tháng 12 âm lịchNgày Quý Hợi (Thủy) · Trực Khai · Sao Tỉnh · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)17/1/1962Đại CátThứ Tư · 12 tháng 12 âm lịchNgày Ất Mão (Thủy) · Trực Mãn · Sao Bích · Hoàng Đạo Bảo QuangGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)29/1/1962Đại CátThứ Hai · 24 tháng 12 âm lịchNgày Đinh Mão (Hỏa) · Trực Mãn · Sao Trương · Hoàng Đạo Bảo QuangGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)1/2/1962Đại CátThứ Năm · 27 tháng 12 âm lịchNgày Canh Ngọ (Thổ) · Trực Chấp · Sao Giác · Hắc Đạo Thiên LaoGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)13/1/1962CátThứ Bảy · mùng 8 tháng 12 âm lịchNgày Tân Hợi (Kim) · Trực Khai · Sao Nữ · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)16/1/1962CátThứ Ba · 11 tháng 12 âm lịchNgày Giáp Dần (Thủy) · Trực Trừ · Sao Thất · Hoàng Đạo Kim QuỹGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)

Lịch khai trương trọn tháng 12 âm lịch năm 1961

DươngThứÂmNgày can chiTrựcSaoĐánh giá
6/1/1962Thứ Bảymùng 1Giáp ThìnĐịnhĐêĐại HungSát Chủ Dương
7/1/1962Chủ Nhậtmùng 2Ất TỵĐịnhPhòngCát
8/1/1962Thứ Haimùng 3Bính NgọChấpTâmĐại Hung
9/1/1962Thứ Bamùng 4Đinh MùiPháHung
10/1/1962Thứ Tưmùng 5Mậu ThânNguyBình Hòa
11/1/1962Thứ Nămmùng 6Kỷ DậuThànhĐẩuĐại HungThụ Tử
12/1/1962Thứ Sáumùng 7Canh TuấtThuNgưuĐại Cát
13/1/1962Thứ Bảymùng 8Tân HợiKhaiNữCát
14/1/1962Chủ Nhậtmùng 9Nhâm TýBếĐại Hung
15/1/1962Thứ Haimùng 10Quý SửuKiếnNguyHung
16/1/1962Thứ Ba11Giáp DầnTrừThấtCát
17/1/1962Thứ Tư12Ất MãoMãnBíchĐại Cát
18/1/1962Thứ Năm13Bính ThìnBìnhKhuêĐại HungSát Chủ Dương
19/1/1962Thứ Sáu14Đinh TỵĐịnhLâuCát
20/1/1962Thứ Bảy15Mậu NgọChấpVịHung
21/1/1962Chủ Nhật16Kỷ MùiPháMãoĐại Hung
22/1/1962Thứ Hai17Canh ThânNguyTấtĐại Cát
23/1/1962Thứ Ba18Tân DậuThànhChủyĐại HungThụ Tử
24/1/1962Thứ Tư19Nhâm TuấtThuSâmCát
25/1/1962Thứ Năm20Quý HợiKhaiTỉnhĐại Cát
26/1/1962Thứ Sáu21Giáp TýBếQuỷĐại Hung
27/1/1962Thứ Bảy22Ất SửuKiếnLiễuBình Hòa
28/1/1962Chủ Nhật23Bính DầnTrừTinhBình Hòa
29/1/1962Thứ Hai24Đinh MãoMãnTrươngĐại Cát
30/1/1962Thứ Ba25Mậu ThìnBìnhDựcĐại HungSát Chủ Dương
31/1/1962Thứ Tư26Kỷ TỵĐịnhChẩnCát
1/2/1962Thứ Năm27Canh NgọChấpGiácĐại Cát
2/2/1962Thứ Sáu28Tân MùiPháCangĐại Hung
3/2/1962Thứ Bảy29Nhâm ThânNguyĐêĐại Hung
4/2/1962Chủ Nhật30Quý DậuThànhPhòngĐại HungThụ Tử

Cách chọn ngày khai trương theo cổ truyền

Với việc khai trương, phép trạch cát của Ngọc Hạp Thông Thư ưu tiên các ngày trực Kiến, Mãn, Thành, Thu, Khai và tránh trực Bình, Chấp, Phá, Bế; sao tốt gồm Vĩ, Cơ, Thất, Bích, Vị, Tỉnh, Trương, sao kỵ gồm Đê, Nguy, Khuê. Bảng điểm phía trên đã cộng trừ đủ các tầng đó, cùng hoàng đạo – hắc đạo và các đại kỵ Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ Nhật (ngày phạm đại kỵ bị phủ quyết thẳng, không bao giờ vào danh sách đề xuất).

Khai trương hợp nhất với trực Khai (mở mang, khơi thông) và trực Kiến, Mãn, Thành, Thu; tối kỵ trực Chấp và Bế — Chấp là tiểu hao (xuất kho, chi tiền đều hao), Bế là bế tắc, cửa hàng mở ngày Bế bị coi là "mở mà như đóng".

Giờ cắt băng, mở cửa đón khách đầu tiên nên rơi vào giờ hoàng đạo — nhiều chủ tiệm chọn giờ Thanh Long hoặc Bảo Quang (phúc đức chiếu, tốt cho tế lễ khai trương) rồi mới tính giờ hành chính.

Ngày khai trương cũng nên hợp tuổi người đứng tên kinh doanh: tránh ngày lục xung với chi tuổi, và nếu được ngày tam hợp thì càng thêm quý nhân khách hàng.

Cuối cùng, ngày đẹp chung vẫn phải hợp tuổi người làm việc chính: vào công cụ xem ngày tốt xấu, nhập năm sinh để lọc tự động ngày lục xung và ưu tiên ngày tam hợp với tuổi của bạn.

Đã chốt được ngày? Chuẩn bị luôn phần lễ: xem bài văn khấn lễ khai trương chuẩn cổ truyền — kèm hướng dẫn sắm lễ và những lưu ý khi hành lễ.

Ngày tốt khai trương các tháng khác

Xem ngày tốt cho việc khác

Tứ Trụ – Bát Tự
Ngày tốt chung chưa đủ — lập lá số từ giờ sinh để biết ngày nào hợp riêng dụng thần của bạn.
Gieo quẻ Kinh Dịch
Đã chọn được ngày mà vẫn phân vân? Gieo sáu đồng xu, nhận lời quẻ gợi mở cho quyết định.