Lịch Vạn Niên · Chọn ngày theo việc

Ngày Tốt Khai Trương Tháng 12 Âm Lịch Năm 1910

Tháng 12 âm lịch năm 1910 (Canh Tuất) kéo dài từ 1/1/1911 đến 29/1/1911 dương lịch. Trong 29 ngày có 12 ngày đạt mức Cát trở lên để khai trương cửa hàng, mở công ty, mở hàng đầu năm — chấm theo trực, 28 sao, hoàng đạo và thần sát của Ngọc Hạp Thông Thư, đã loại sẵn ngày Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ.

Những ngày đẹp nhất để khai trương tháng 12 âm lịch 1910

2/1/1911Đại CátThứ Hai · mùng 2 tháng 12 âm lịchNgày Nhâm Thân (Kim) · Trực Thành · Sao Tất · Hoàng Đạo Thanh LongGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)20/1/1911Đại CátThứ Sáu · 20 tháng 12 âm lịchNgày Canh Dần (Mộc) · Trực Trừ · Sao Ngưu · Hoàng Đạo Kim QuỹGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)17/1/1911Đại CátThứ Ba · 17 tháng 12 âm lịchNgày Đinh Hợi (Thổ) · Trực Khai · Sao Vĩ · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)9/1/1911Đại CátThứ Hai · mùng 9 tháng 12 âm lịchNgày Kỷ Mão (Thổ) · Trực Mãn · Sao Trương · Hoàng Đạo Bảo QuangGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)28/1/1911Đại CátThứ Bảy · 28 tháng 12 âm lịchNgày Mậu Tuất (Mộc) · Trực Thu · Sao Vị · Hoàng Đạo Thanh LongGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)4/1/1911CátThứ Tư · mùng 4 tháng 12 âm lịchNgày Giáp Tuất (Hỏa) · Trực Khai · Sao Sâm · Hắc Đạo Thiên HìnhGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)29/1/1911CátChủ Nhật · 29 tháng 12 âm lịchNgày Kỷ Hợi (Mộc) · Trực Khai · Sao Mão · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)6/1/1911CátThứ Sáu · mùng 6 tháng 12 âm lịchNgày Bính Tý (Thủy) · Trực Kiến · Sao Quỷ · Hoàng Đạo Kim QuỹGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)

Lịch khai trương trọn tháng 12 âm lịch năm 1910

DươngThứÂmNgày can chiTrựcSaoĐánh giá
1/1/1911Chủ Nhậtmùng 1Tân MùiNguyMãoĐại Hung
2/1/1911Thứ Haimùng 2Nhâm ThânThànhTấtĐại Cát
3/1/1911Thứ Bamùng 3Quý DậuThuChủyĐại Hung — Thụ Tử
4/1/1911Thứ Tưmùng 4Giáp TuấtKhaiSâmCát
5/1/1911Thứ Nămmùng 5Ất HợiBếTỉnhHung
6/1/1911Thứ Sáumùng 6Bính TýKiếnQuỷCát
7/1/1911Thứ Bảymùng 7Đinh SửuKiếnLiễuBình Hòa
8/1/1911Chủ Nhậtmùng 8Mậu DầnTrừTinhBình Hòa
9/1/1911Thứ Haimùng 9Kỷ MãoMãnTrươngĐại Cát
10/1/1911Thứ Bamùng 10Canh ThìnBìnhDựcĐại Hung — Sát Chủ Dương
11/1/1911Thứ Tư11Tân TỵĐịnhChẩnCát
12/1/1911Thứ Năm12Nhâm NgọChấpGiácĐại Hung
13/1/1911Thứ Sáu13Quý MùiPháCangĐại Hung
14/1/1911Thứ Bảy14Giáp ThânNguyĐêĐại Hung
15/1/1911Chủ Nhật15Ất DậuThànhPhòngĐại Hung — Thụ Tử
16/1/1911Thứ Hai16Bính TuấtThuTâmCát
17/1/1911Thứ Ba17Đinh HợiKhaiVĩĐại Cát
18/1/1911Thứ Tư18Mậu TýBếCơHung
19/1/1911Thứ Năm19Kỷ SửuKiếnĐẩuCát
20/1/1911Thứ Sáu20Canh DầnTrừNgưuĐại Cát
21/1/1911Thứ Bảy21Tân MãoMãnNữCát
22/1/1911Chủ Nhật22Nhâm ThìnBìnhHưĐại Hung — Sát Chủ Dương
23/1/1911Thứ Hai23Quý TỵĐịnhNguyHung
24/1/1911Thứ Ba24Giáp NgọChấpThấtHung
25/1/1911Thứ Tư25Ất MùiPháBíchĐại Hung — Dương Công Kỵ Nhật
26/1/1911Thứ Năm26Bính ThânNguyKhuêĐại Hung
27/1/1911Thứ Sáu27Đinh DậuThànhLâuĐại Hung — Thụ Tử
28/1/1911Thứ Bảy28Mậu TuấtThuVịĐại Cát
29/1/1911Chủ Nhật29Kỷ HợiKhaiMãoCát

Cách chọn ngày khai trương theo cổ truyền

Với việc khai trương, phép trạch cát của Ngọc Hạp Thông Thư ưu tiên các ngày trực Kiến, Mãn, Thành, Thu, Khai và tránh trực Bình, Chấp, Phá, Bế; sao tốt gồm Vĩ, Cơ, Thất, Bích, Vị, Tỉnh, Trương, sao kỵ gồm Đê, Nguy, Khuê. Bảng điểm phía trên đã cộng trừ đủ các tầng đó, cùng hoàng đạo – hắc đạo và các đại kỵ Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ Nhật (ngày phạm đại kỵ bị phủ quyết thẳng, không bao giờ vào danh sách đề xuất).

Khai trương hợp nhất với trực Khai (mở mang, khơi thông) và trực Kiến, Mãn, Thành, Thu; tối kỵ trực Chấp và Bế — Chấp là tiểu hao (xuất kho, chi tiền đều hao), Bế là bế tắc, cửa hàng mở ngày Bế bị coi là "mở mà như đóng".

Giờ cắt băng, mở cửa đón khách đầu tiên nên rơi vào giờ hoàng đạo — nhiều chủ tiệm chọn giờ Thanh Long hoặc Bảo Quang (phúc đức chiếu, tốt cho tế lễ khai trương) rồi mới tính giờ hành chính.

Ngày khai trương cũng nên hợp tuổi người đứng tên kinh doanh: tránh ngày lục xung với chi tuổi, và nếu được ngày tam hợp thì càng thêm quý nhân khách hàng.

Cuối cùng, ngày đẹp chung vẫn phải hợp tuổi người làm việc chính: vào công cụ xem ngày tốt xấu, nhập năm sinh để lọc tự động ngày lục xung và ưu tiên ngày tam hợp với tuổi của bạn.

Đã chốt được ngày? Chuẩn bị luôn phần lễ: xem bài văn khấn lễ khai trương chuẩn cổ truyền — kèm hướng dẫn sắm lễ và những lưu ý khi hành lễ.

Ngày tốt khai trương các tháng khác

Xem ngày tốt cho việc khác

Tứ Trụ – Bát Tự
Ngày tốt chung chưa đủ — lập lá số từ giờ sinh để biết ngày nào hợp riêng dụng thần của bạn.
Gieo quẻ Kinh Dịch
Đã chọn được ngày mà vẫn phân vân? Gieo sáu đồng xu, nhận lời quẻ gợi mở cho quyết định.