Lịch Vạn Niên · Chọn ngày theo việc

Ngày Tốt Khai Trương Tháng 11 Âm Lịch Năm 1914

Tháng 11 âm lịch năm 1914 (Giáp Dần) kéo dài từ 17/12/1914 đến 14/1/1915 dương lịch. Trong 29 ngày có 15 ngày đạt mức Cát trở lên để khai trương cửa hàng, mở công ty, mở hàng đầu năm — chấm theo trực, 28 sao, hoàng đạo và thần sát của Ngọc Hạp Thông Thư, đã loại sẵn ngày Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ.

Những ngày đẹp nhất để khai trương tháng 11 âm lịch 1914

26/12/1914Đại CátThứ Bảy · mùng 10 tháng 11 âm lịchNgày Bính Tuất (Thổ) · Trực Khai · Sao Vị · Hắc Đạo Thiên HìnhGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)28/12/1914Đại CátThứ Hai · 12 tháng 11 âm lịchNgày Mậu Tý (Hỏa) · Trực Kiến · Sao Tất · Hoàng Đạo Kim QuỹGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)22/12/1914CátThứ Ba · mùng 6 tháng 11 âm lịchNgày Nhâm Ngọ (Mộc) · Trực Phá · Sao Thất · Hoàng Đạo Tư MệnhGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)25/12/1914CátThứ Sáu · mùng 9 tháng 11 âm lịchNgày Ất Dậu (Thủy) · Trực Thu · Sao Lâu · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)5/1/1915CátThứ Ba · 20 tháng 11 âm lịchNgày Bính Thân (Hỏa) · Trực Thành · Sao Dực · Hoàng Đạo Thanh LongGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)6/1/1915CátThứ Tư · 21 tháng 11 âm lịchNgày Đinh Dậu (Hỏa) · Trực Thu · Sao Chẩn · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)7/1/1915CátThứ Năm · 22 tháng 11 âm lịchNgày Mậu Tuất (Mộc) · Trực Thu · Sao Giác · Hoàng Đạo Thanh LongGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)8/1/1915CátThứ Sáu · 23 tháng 11 âm lịchNgày Kỷ Hợi (Mộc) · Trực Khai · Sao Cang · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)

Lịch khai trương trọn tháng 11 âm lịch năm 1914

DươngThứÂmNgày can chiTrựcSaoĐánh giá
17/12/1914Thứ Nămmùng 1Đinh SửuTrừĐẩuCát
18/12/1914Thứ Sáumùng 2Mậu DầnMãnNgưuBình Hòa
19/12/1914Thứ Bảymùng 3Kỷ MãoBìnhNữĐại Hung — Thụ Tử
20/12/1914Chủ Nhậtmùng 4Canh ThìnĐịnhHưHung
21/12/1914Thứ Haimùng 5Tân TỵChấpNguyĐại Hung
22/12/1914Thứ Bamùng 6Nhâm NgọPháThấtCát
23/12/1914Thứ Tưmùng 7Quý MùiNguyBíchĐại Hung — Sát Chủ Dương
24/12/1914Thứ Nămmùng 8Giáp ThânThànhKhuêCát
25/12/1914Thứ Sáumùng 9Ất DậuThuLâuCát
26/12/1914Thứ Bảymùng 10Bính TuấtKhaiVịĐại Cát
27/12/1914Chủ Nhật11Đinh HợiBếMãoĐại Hung
28/12/1914Thứ Hai12Mậu TýKiếnTấtĐại Cát
29/12/1914Thứ Ba13Kỷ SửuTrừChủyBình Hòa
30/12/1914Thứ Tư14Canh DầnMãnSâmCát
31/12/1914Thứ Năm15Tân MãoBìnhTỉnhĐại Hung — Thụ Tử
1/1/1915Thứ Sáu16Nhâm ThìnĐịnhQuỷCát
2/1/1915Thứ Bảy17Quý TỵChấpLiễuĐại Hung
3/1/1915Chủ Nhật18Giáp NgọPháTinhĐại Hung
4/1/1915Thứ Hai19Ất MùiNguyTrươngĐại Hung — Sát Chủ Dương
5/1/1915Thứ Ba20Bính ThânThànhDựcCát
6/1/1915Thứ Tư21Đinh DậuThuChẩnCát
7/1/1915Thứ Năm22Mậu TuấtThuGiácCát
8/1/1915Thứ Sáu23Kỷ HợiKhaiCangCát
9/1/1915Thứ Bảy24Canh TýBếĐêCát
10/1/1915Chủ Nhật25Tân SửuKiếnPhòngCát
11/1/1915Thứ Hai26Nhâm DầnTrừTâmBình Hòa
12/1/1915Thứ Ba27Quý MãoMãnVĩĐại Hung — Thụ Tử
13/1/1915Thứ Tư28Giáp ThìnBìnhCơHung
14/1/1915Thứ Năm29Ất TỵĐịnhĐẩuCát

Cách chọn ngày khai trương theo cổ truyền

Với việc khai trương, phép trạch cát của Ngọc Hạp Thông Thư ưu tiên các ngày trực Kiến, Mãn, Thành, Thu, Khai và tránh trực Bình, Chấp, Phá, Bế; sao tốt gồm Vĩ, Cơ, Thất, Bích, Vị, Tỉnh, Trương, sao kỵ gồm Đê, Nguy, Khuê. Bảng điểm phía trên đã cộng trừ đủ các tầng đó, cùng hoàng đạo – hắc đạo và các đại kỵ Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ Nhật (ngày phạm đại kỵ bị phủ quyết thẳng, không bao giờ vào danh sách đề xuất).

Khai trương hợp nhất với trực Khai (mở mang, khơi thông) và trực Kiến, Mãn, Thành, Thu; tối kỵ trực Chấp và Bế — Chấp là tiểu hao (xuất kho, chi tiền đều hao), Bế là bế tắc, cửa hàng mở ngày Bế bị coi là "mở mà như đóng".

Giờ cắt băng, mở cửa đón khách đầu tiên nên rơi vào giờ hoàng đạo — nhiều chủ tiệm chọn giờ Thanh Long hoặc Bảo Quang (phúc đức chiếu, tốt cho tế lễ khai trương) rồi mới tính giờ hành chính.

Ngày khai trương cũng nên hợp tuổi người đứng tên kinh doanh: tránh ngày lục xung với chi tuổi, và nếu được ngày tam hợp thì càng thêm quý nhân khách hàng.

Cuối cùng, ngày đẹp chung vẫn phải hợp tuổi người làm việc chính: vào công cụ xem ngày tốt xấu, nhập năm sinh để lọc tự động ngày lục xung và ưu tiên ngày tam hợp với tuổi của bạn.

Đã chốt được ngày? Chuẩn bị luôn phần lễ: xem bài văn khấn lễ khai trương chuẩn cổ truyền — kèm hướng dẫn sắm lễ và những lưu ý khi hành lễ.

Ngày tốt khai trương các tháng khác

Xem ngày tốt cho việc khác

Tứ Trụ – Bát Tự
Ngày tốt chung chưa đủ — lập lá số từ giờ sinh để biết ngày nào hợp riêng dụng thần của bạn.
Gieo quẻ Kinh Dịch
Đã chọn được ngày mà vẫn phân vân? Gieo sáu đồng xu, nhận lời quẻ gợi mở cho quyết định.