Lịch Vạn Niên · Chọn ngày theo việc

Ngày Tốt Khai Trương Tháng 10 Âm Lịch Năm 1912

Tháng 10 âm lịch năm 1912 (Nhâm Tý) kéo dài từ 9/11/1912 đến 8/12/1912 dương lịch. Trong 30 ngày có 13 ngày đạt mức Cát trở lên để khai trương cửa hàng, mở công ty, mở hàng đầu năm — chấm theo trực, 28 sao, hoàng đạo và thần sát của Ngọc Hạp Thông Thư, đã loại sẵn ngày Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ.

Những ngày đẹp nhất để khai trương tháng 10 âm lịch 1912

15/11/1912Đại CátThứ Sáu · mùng 7 tháng 10 âm lịchNgày Ất Mùi (Kim) · Trực Thành · Sao Cang · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)27/11/1912Đại CátThứ Tư · 19 tháng 10 âm lịchNgày Đinh Mùi (Thủy) · Trực Thành · Sao Bích · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)19/11/1912Đại CátThứ Ba · 11 tháng 10 âm lịchNgày Kỷ Hợi (Mộc) · Trực Kiến · Sao Vĩ · Hoàng Đạo Bảo QuangGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)5/12/1912Đại CátThứ Năm · 27 tháng 10 âm lịchNgày Ất Mão (Thủy) · Trực Định · Sao Tỉnh · Hắc Đạo Huyền VũGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)14/11/1912Đại CátThứ Năm · mùng 6 tháng 10 âm lịchNgày Giáp Ngọ (Kim) · Trực Nguy · Sao Giác · Hoàng Đạo Thanh LongGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)21/11/1912Đại CátThứ Năm · 13 tháng 10 âm lịchNgày Tân Sửu (Thổ) · Trực Mãn · Sao Đẩu · Hoàng Đạo Ngọc ĐườngGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)17/11/1912CátChủ Nhật · mùng 9 tháng 10 âm lịchNgày Đinh Dậu (Hỏa) · Trực Khai · Sao Phòng · Hắc Đạo Chu TướcGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)29/11/1912CátThứ Sáu · 21 tháng 10 âm lịchNgày Kỷ Dậu (Thổ) · Trực Khai · Sao Lâu · Hắc Đạo Chu TướcGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)

Lịch khai trương trọn tháng 10 âm lịch năm 1912

DươngThứÂmNgày can chiTrựcSaoĐánh giá
9/11/1912Thứ Bảymùng 1Kỷ SửuMãnLiễuCát
10/11/1912Chủ Nhậtmùng 2Canh DầnBìnhTinhĐại Hung — Dương Công Kỵ Nhật
11/11/1912Thứ Haimùng 3Tân MãoĐịnhTrươngBình Hòa
12/11/1912Thứ Bamùng 4Nhâm ThìnChấpDựcĐại Hung — Sát Chủ Dương
13/11/1912Thứ Tưmùng 5Quý TỵPháChẩnĐại Hung
14/11/1912Thứ Nămmùng 6Giáp NgọNguyGiácĐại Cát
15/11/1912Thứ Sáumùng 7Ất MùiThànhCangĐại Cát
16/11/1912Thứ Bảymùng 8Bính ThânThuĐêĐại Hung — Thụ Tử
17/11/1912Chủ Nhậtmùng 9Đinh DậuKhaiPhòngCát
18/11/1912Thứ Haimùng 10Mậu TuấtBếTâmĐại Hung
19/11/1912Thứ Ba11Kỷ HợiKiếnVĩĐại Cát
20/11/1912Thứ Tư12Canh TýTrừCơCát
21/11/1912Thứ Năm13Tân SửuMãnĐẩuĐại Cát
22/11/1912Thứ Sáu14Nhâm DầnBìnhNgưuĐại Hung
23/11/1912Thứ Bảy15Quý MãoĐịnhNữHung
24/11/1912Chủ Nhật16Giáp ThìnChấpHưĐại Hung — Sát Chủ Dương
25/11/1912Thứ Hai17Ất TỵPháNguyHung
26/11/1912Thứ Ba18Bính NgọNguyThấtBình Hòa
27/11/1912Thứ Tư19Đinh MùiThànhBíchĐại Cát
28/11/1912Thứ Năm20Mậu ThânThuKhuêĐại Hung — Thụ Tử
29/11/1912Thứ Sáu21Kỷ DậuKhaiLâuCát
30/11/1912Thứ Bảy22Canh TuấtBếVịHung
1/12/1912Chủ Nhật23Tân HợiKiếnMãoCát
2/12/1912Thứ Hai24Nhâm TýTrừTấtBình Hòa
3/12/1912Thứ Ba25Quý SửuMãnChủyCát
4/12/1912Thứ Tư26Giáp DầnBìnhSâmCát
5/12/1912Thứ Năm27Ất MãoĐịnhTỉnhĐại Cát
6/12/1912Thứ Sáu28Bính ThìnChấpQuỷĐại Hung — Sát Chủ Dương
7/12/1912Thứ Bảy29Đinh TỵPháLiễuĐại Hung
8/12/1912Chủ Nhật30Mậu NgọPháTinhĐại Hung

Cách chọn ngày khai trương theo cổ truyền

Với việc khai trương, phép trạch cát của Ngọc Hạp Thông Thư ưu tiên các ngày trực Kiến, Mãn, Thành, Thu, Khai và tránh trực Bình, Chấp, Phá, Bế; sao tốt gồm Vĩ, Cơ, Thất, Bích, Vị, Tỉnh, Trương, sao kỵ gồm Đê, Nguy, Khuê. Bảng điểm phía trên đã cộng trừ đủ các tầng đó, cùng hoàng đạo – hắc đạo và các đại kỵ Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ Nhật (ngày phạm đại kỵ bị phủ quyết thẳng, không bao giờ vào danh sách đề xuất).

Khai trương hợp nhất với trực Khai (mở mang, khơi thông) và trực Kiến, Mãn, Thành, Thu; tối kỵ trực Chấp và Bế — Chấp là tiểu hao (xuất kho, chi tiền đều hao), Bế là bế tắc, cửa hàng mở ngày Bế bị coi là "mở mà như đóng".

Giờ cắt băng, mở cửa đón khách đầu tiên nên rơi vào giờ hoàng đạo — nhiều chủ tiệm chọn giờ Thanh Long hoặc Bảo Quang (phúc đức chiếu, tốt cho tế lễ khai trương) rồi mới tính giờ hành chính.

Ngày khai trương cũng nên hợp tuổi người đứng tên kinh doanh: tránh ngày lục xung với chi tuổi, và nếu được ngày tam hợp thì càng thêm quý nhân khách hàng.

Cuối cùng, ngày đẹp chung vẫn phải hợp tuổi người làm việc chính: vào công cụ xem ngày tốt xấu, nhập năm sinh để lọc tự động ngày lục xung và ưu tiên ngày tam hợp với tuổi của bạn.

Đã chốt được ngày? Chuẩn bị luôn phần lễ: xem bài văn khấn lễ khai trương chuẩn cổ truyền — kèm hướng dẫn sắm lễ và những lưu ý khi hành lễ.

Ngày tốt khai trương các tháng khác

Xem ngày tốt cho việc khác

Tứ Trụ – Bát Tự
Ngày tốt chung chưa đủ — lập lá số từ giờ sinh để biết ngày nào hợp riêng dụng thần của bạn.
Gieo quẻ Kinh Dịch
Đã chọn được ngày mà vẫn phân vân? Gieo sáu đồng xu, nhận lời quẻ gợi mở cho quyết định.