Lịch Vạn Niên · Chọn ngày theo việc

Ngày Tốt Khai Trương Tháng 1 Âm Lịch Năm 2180

Tháng 1 âm lịch năm 2180 (Canh Thìn) kéo dài từ 27/1/2180 đến 24/2/2180 dương lịch. Trong 29 ngày có 7 ngày đạt mức Cát trở lên để khai trương cửa hàng, mở công ty, mở hàng đầu năm — chấm theo trực, 28 sao, hoàng đạo và thần sát của Ngọc Hạp Thông Thư, đã loại sẵn ngày Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ.

Những ngày đẹp nhất để khai trương tháng 1 âm lịch 2180

15/2/2180Đại CátThứ Ba · 20 tháng 1 âm lịchNgày Đinh Hợi (Thổ) · Trực Thu · Sao Vĩ · Hắc Đạo Câu TrậnGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)29/1/2180Đại CátThứ Bảy · mùng 3 tháng 1 âm lịchNgày Canh Ngọ (Thổ) · Trực Chấp · Sao Vị · Hắc Đạo Thiên LaoGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)3/2/2180Đại CátThứ Năm · mùng 8 tháng 1 âm lịchNgày Ất Hợi (Hỏa) · Trực Khai · Sao Tỉnh · Hoàng Đạo Minh ĐườngGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)20/2/2180CátChủ Nhật · 25 tháng 1 âm lịchNgày Nhâm Thìn (Thủy) · Trực Mãn · Sao Hư · Hoàng Đạo Kim QuỹGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)28/1/2180CátThứ Sáu · mùng 2 tháng 1 âm lịchNgày Kỷ Tỵ (Mộc) · Trực Định · Sao Lâu · Hoàng Đạo Ngọc ĐườngGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)1/2/2180CátThứ Ba · mùng 6 tháng 1 âm lịchNgày Quý Dậu (Kim) · Trực Thành · Sao Chủy · Hắc Đạo Câu TrậnGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)7/2/2180CátThứ Hai · 12 tháng 1 âm lịchNgày Kỷ Mão (Thổ) · Trực Trừ · Sao Trương · Hắc Đạo Chu TướcGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)

Lịch khai trương trọn tháng 1 âm lịch năm 2180

DươngThứÂmNgày can chiTrựcSaoĐánh giá
27/1/2180Thứ Nămmùng 1Mậu ThìnBìnhKhuêĐại Hung
28/1/2180Thứ Sáumùng 2Kỷ TỵĐịnhLâuCát
29/1/2180Thứ Bảymùng 3Canh NgọChấpVịĐại Cát
30/1/2180Chủ Nhậtmùng 4Tân MùiPháMãoĐại Hung
31/1/2180Thứ Haimùng 5Nhâm ThânNguyTấtBình Hòa
1/2/2180Thứ Bamùng 6Quý DậuThànhChủyCát
2/2/2180Thứ Tưmùng 7Giáp TuấtThuSâmĐại Hung — Thụ Tử
3/2/2180Thứ Nămmùng 8Ất HợiKhaiTỉnhĐại Cát
4/2/2180Thứ Sáumùng 9Bính TýBếQuỷĐại Hung — Sát Chủ Dương
5/2/2180Thứ Bảymùng 10Đinh SửuBếLiễuBình Hòa
6/2/2180Chủ Nhật11Mậu DầnKiếnTinhBình Hòa
7/2/2180Thứ Hai12Kỷ MãoTrừTrươngCát
8/2/2180Thứ Ba13Canh ThìnMãnDựcĐại Hung — Dương Công Kỵ Nhật
9/2/2180Thứ Tư14Tân TỵBìnhChẩnBình Hòa
10/2/2180Thứ Năm15Nhâm NgọĐịnhGiácBình Hòa
11/2/2180Thứ Sáu16Quý MùiChấpCangĐại Hung
12/2/2180Thứ Bảy17Giáp ThânPháĐêĐại Hung
13/2/2180Chủ Nhật18Ất DậuNguyPhòngHung
14/2/2180Thứ Hai19Bính TuấtThànhTâmĐại Hung — Thụ Tử
15/2/2180Thứ Ba20Đinh HợiThuVĩĐại Cát
16/2/2180Thứ Tư21Mậu TýKhaiCơĐại Hung — Sát Chủ Dương
17/2/2180Thứ Năm22Kỷ SửuBếĐẩuHung
18/2/2180Thứ Sáu23Canh DầnKiếnNgưuBình Hòa
19/2/2180Thứ Bảy24Tân MãoTrừNữHung
20/2/2180Chủ Nhật25Nhâm ThìnMãnHưCát
21/2/2180Thứ Hai26Quý TỵBìnhNguyĐại Hung
22/2/2180Thứ Ba27Giáp NgọĐịnhThấtBình Hòa
23/2/2180Thứ Tư28Ất MùiChấpBíchHung
24/2/2180Thứ Năm29Bính ThânPháKhuêHung

Cách chọn ngày khai trương theo cổ truyền

Với việc khai trương, phép trạch cát của Ngọc Hạp Thông Thư ưu tiên các ngày trực Kiến, Mãn, Thành, Thu, Khai và tránh trực Bình, Chấp, Phá, Bế; sao tốt gồm Vĩ, Cơ, Thất, Bích, Vị, Tỉnh, Trương, sao kỵ gồm Đê, Nguy, Khuê. Bảng điểm phía trên đã cộng trừ đủ các tầng đó, cùng hoàng đạo – hắc đạo và các đại kỵ Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ Nhật (ngày phạm đại kỵ bị phủ quyết thẳng, không bao giờ vào danh sách đề xuất).

Khai trương hợp nhất với trực Khai (mở mang, khơi thông) và trực Kiến, Mãn, Thành, Thu; tối kỵ trực Chấp và Bế — Chấp là tiểu hao (xuất kho, chi tiền đều hao), Bế là bế tắc, cửa hàng mở ngày Bế bị coi là "mở mà như đóng".

Giờ cắt băng, mở cửa đón khách đầu tiên nên rơi vào giờ hoàng đạo — nhiều chủ tiệm chọn giờ Thanh Long hoặc Bảo Quang (phúc đức chiếu, tốt cho tế lễ khai trương) rồi mới tính giờ hành chính.

Ngày khai trương cũng nên hợp tuổi người đứng tên kinh doanh: tránh ngày lục xung với chi tuổi, và nếu được ngày tam hợp thì càng thêm quý nhân khách hàng.

Cuối cùng, ngày đẹp chung vẫn phải hợp tuổi người làm việc chính: vào công cụ xem ngày tốt xấu, nhập năm sinh để lọc tự động ngày lục xung và ưu tiên ngày tam hợp với tuổi của bạn.

Đã chốt được ngày? Chuẩn bị luôn phần lễ: xem bài văn khấn lễ khai trương chuẩn cổ truyền — kèm hướng dẫn sắm lễ và những lưu ý khi hành lễ.

Ngày tốt khai trương các tháng khác

Xem ngày tốt cho việc khác

Tứ Trụ – Bát Tự
Ngày tốt chung chưa đủ — lập lá số từ giờ sinh để biết ngày nào hợp riêng dụng thần của bạn.
Gieo quẻ Kinh Dịch
Đã chọn được ngày mà vẫn phân vân? Gieo sáu đồng xu, nhận lời quẻ gợi mở cho quyết định.