Lịch Vạn Niên · Chọn ngày theo việc

Ngày Tốt Khai Trương Tháng 1 Âm Lịch Năm 1973

Tháng 1 âm lịch năm 1973 (Quý Sửu) kéo dài từ 3/2/1973 đến 4/3/1973 dương lịch. Trong 30 ngày có 7 ngày đạt mức Cát trở lên để khai trương cửa hàng, mở công ty, mở hàng đầu năm — chấm theo trực, 28 sao, hoàng đạo và thần sát của Ngọc Hạp Thông Thư, đã loại sẵn ngày Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ.

Những ngày đẹp nhất để khai trương tháng 1 âm lịch 1973

20/2/1973Đại CátThứ Ba · 18 tháng 1 âm lịchNgày Đinh Hợi (Thổ) · Trực Thu · Sao · Hắc Đạo Câu TrậnGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)3/2/1973Đại CátThứ Bảy · mùng 1 tháng 1 âm lịchNgày Canh Ngọ (Thổ) · Trực Chấp · Sao Vị · Hắc Đạo Thiên LaoGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)8/2/1973CátThứ Năm · mùng 6 tháng 1 âm lịchNgày Ất Hợi (Hỏa) · Trực Thu · Sao Tỉnh · Hắc Đạo Câu TrậnGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)13/2/1973CátThứ Ba · 11 tháng 1 âm lịchNgày Canh Thìn (Kim) · Trực Mãn · Sao Dực · Hoàng Đạo Kim QuỹGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)25/2/1973CátChủ Nhật · 23 tháng 1 âm lịchNgày Nhâm Thìn (Thủy) · Trực Mãn · Sao · Hoàng Đạo Kim QuỹGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)2/3/1973CátThứ Sáu · 28 tháng 1 âm lịchNgày Đinh Dậu (Hỏa) · Trực Nguy · Sao Lâu · Hắc Đạo Huyền VũGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)12/2/1973CátThứ Hai · mùng 10 tháng 1 âm lịchNgày Kỷ Mão (Thổ) · Trực Trừ · Sao Trương · Hắc Đạo Chu TướcGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)

Lịch khai trương trọn tháng 1 âm lịch năm 1973

DươngThứÂmNgày can chiTrựcSaoĐánh giá
3/2/1973Thứ Bảymùng 1Canh NgọChấpVịĐại Cát
4/2/1973Chủ Nhậtmùng 2Tân MùiPháMãoĐại Hung
5/2/1973Thứ Haimùng 3Nhâm ThânPháTấtĐại Hung
6/2/1973Thứ Bamùng 4Quý DậuNguyChủyĐại Hung
7/2/1973Thứ Tưmùng 5Giáp TuấtThànhSâmĐại HungThụ Tử
8/2/1973Thứ Nămmùng 6Ất HợiThuTỉnhCát
9/2/1973Thứ Sáumùng 7Bính TýKhaiQuỷĐại HungSát Chủ Dương
10/2/1973Thứ Bảymùng 8Đinh SửuBếLiễuBình Hòa
11/2/1973Chủ Nhậtmùng 9Mậu DầnKiếnTinhBình Hòa
12/2/1973Thứ Haimùng 10Kỷ MãoTrừTrươngCát
13/2/1973Thứ Ba11Canh ThìnMãnDựcCát
14/2/1973Thứ Tư12Tân TỵBìnhChẩnBình Hòa
15/2/1973Thứ Năm13Nhâm NgọĐịnhGiácĐại HungDương Công Kỵ Nhật
16/2/1973Thứ Sáu14Quý MùiChấpCangĐại Hung
17/2/1973Thứ Bảy15Giáp ThânPháĐêĐại Hung
18/2/1973Chủ Nhật16Ất DậuNguyPhòngHung
19/2/1973Thứ Hai17Bính TuấtThànhTâmĐại HungThụ Tử
20/2/1973Thứ Ba18Đinh HợiThuĐại Cát
21/2/1973Thứ Tư19Mậu TýKhaiĐại HungSát Chủ Dương
22/2/1973Thứ Năm20Kỷ SửuBếĐẩuHung
23/2/1973Thứ Sáu21Canh DầnKiếnNgưuBình Hòa
24/2/1973Thứ Bảy22Tân MãoTrừNữHung
25/2/1973Chủ Nhật23Nhâm ThìnMãnCát
26/2/1973Thứ Hai24Quý TỵBìnhNguyĐại Hung
27/2/1973Thứ Ba25Giáp NgọĐịnhThấtBình Hòa
28/2/1973Thứ Tư26Ất MùiChấpBíchHung
1/3/1973Thứ Năm27Bính ThânPháKhuêHung
2/3/1973Thứ Sáu28Đinh DậuNguyLâuCát
3/3/1973Thứ Bảy29Mậu TuấtThànhVịĐại HungThụ Tử
4/3/1973Chủ Nhật30Kỷ HợiThuMãoBình Hòa

Cách chọn ngày khai trương theo cổ truyền

Với việc khai trương, phép trạch cát của Ngọc Hạp Thông Thư ưu tiên các ngày trực Kiến, Mãn, Thành, Thu, Khai và tránh trực Bình, Chấp, Phá, Bế; sao tốt gồm Vĩ, Cơ, Thất, Bích, Vị, Tỉnh, Trương, sao kỵ gồm Đê, Nguy, Khuê. Bảng điểm phía trên đã cộng trừ đủ các tầng đó, cùng hoàng đạo – hắc đạo và các đại kỵ Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ Nhật (ngày phạm đại kỵ bị phủ quyết thẳng, không bao giờ vào danh sách đề xuất).

Khai trương hợp nhất với trực Khai (mở mang, khơi thông) và trực Kiến, Mãn, Thành, Thu; tối kỵ trực Chấp và Bế — Chấp là tiểu hao (xuất kho, chi tiền đều hao), Bế là bế tắc, cửa hàng mở ngày Bế bị coi là "mở mà như đóng".

Giờ cắt băng, mở cửa đón khách đầu tiên nên rơi vào giờ hoàng đạo — nhiều chủ tiệm chọn giờ Thanh Long hoặc Bảo Quang (phúc đức chiếu, tốt cho tế lễ khai trương) rồi mới tính giờ hành chính.

Ngày khai trương cũng nên hợp tuổi người đứng tên kinh doanh: tránh ngày lục xung với chi tuổi, và nếu được ngày tam hợp thì càng thêm quý nhân khách hàng.

Cuối cùng, ngày đẹp chung vẫn phải hợp tuổi người làm việc chính: vào công cụ xem ngày tốt xấu, nhập năm sinh để lọc tự động ngày lục xung và ưu tiên ngày tam hợp với tuổi của bạn.

Đã chốt được ngày? Chuẩn bị luôn phần lễ: xem bài văn khấn lễ khai trương chuẩn cổ truyền — kèm hướng dẫn sắm lễ và những lưu ý khi hành lễ.

Ngày tốt khai trương các tháng khác

Xem ngày tốt cho việc khác

Tứ Trụ – Bát Tự
Ngày tốt chung chưa đủ — lập lá số từ giờ sinh để biết ngày nào hợp riêng dụng thần của bạn.
Gieo quẻ Kinh Dịch
Đã chọn được ngày mà vẫn phân vân? Gieo sáu đồng xu, nhận lời quẻ gợi mở cho quyết định.