Lịch Vạn Niên · Chọn ngày theo việc

Ngày Tốt Khai Trương Tháng 1 Âm Lịch Năm 1910

Tháng 1 âm lịch năm 1910 (Canh Tuất) kéo dài từ 10/2/1910 đến 10/3/1910 dương lịch. Trong 29 ngày có 7 ngày đạt mức Cát trở lên để khai trương cửa hàng, mở công ty, mở hàng đầu năm — chấm theo trực, 28 sao, hoàng đạo và thần sát của Ngọc Hạp Thông Thư, đã loại sẵn ngày Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ.

Những ngày đẹp nhất để khai trương tháng 1 âm lịch 1910

20/2/1910Đại CátChủ Nhật · 11 tháng 1 âm lịchNgày Bính Thìn (Thổ) · Trực Mãn · Sao Hư · Hoàng Đạo Kim QuỹGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)2/3/1910Đại CátThứ Tư · 21 tháng 1 âm lịchNgày Bính Dần (Hỏa) · Trực Kiến · Sao Sâm · Hắc Đạo Thiên HìnhGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h)3/3/1910Đại CátThứ Năm · 22 tháng 1 âm lịchNgày Đinh Mão (Hỏa) · Trực Trừ · Sao Tỉnh · Hắc Đạo Chu TướcGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Dậu (17h-19h)10/2/1910Đại CátThứ Năm · mùng 1 tháng 1 âm lịchNgày Bính Ngọ (Thủy) · Trực Định · Sao Giác · Hắc Đạo Bạch HổGiờ hoàng đạo: Tý (23h-1h) · Sửu (1h-3h) · Mão (5h-7h) · Ngọ (11h-13h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h)15/2/1910CátThứ Ba · mùng 6 tháng 1 âm lịchNgày Tân Hợi (Kim) · Trực Thu · Sao Vĩ · Hắc Đạo Câu TrậnGiờ hoàng đạo: Sửu (1h-3h) · Thìn (7h-9h) · Ngọ (11h-13h) · Mùi (13h-15h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)4/3/1910CátThứ Sáu · 23 tháng 1 âm lịchNgày Mậu Thìn (Mộc) · Trực Mãn · Sao Quỷ · Hoàng Đạo Kim QuỹGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Thìn (7h-9h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Dậu (17h-19h) · Hợi (21h-23h)7/3/1910CátThứ Hai · 26 tháng 1 âm lịchNgày Tân Mùi (Thổ) · Trực Định · Sao Trương · Hoàng Đạo Bảo QuangGiờ hoàng đạo: Dần (3h-5h) · Mão (5h-7h) · Tỵ (9h-11h) · Thân (15h-17h) · Tuất (19h-21h) · Hợi (21h-23h)

Lịch khai trương trọn tháng 1 âm lịch năm 1910

DươngThứÂmNgày can chiTrựcSaoĐánh giá
10/2/1910Thứ Nămmùng 1Bính NgọĐịnhGiácĐại Cát
11/2/1910Thứ Sáumùng 2Đinh MùiChấpCangBình Hòa
12/2/1910Thứ Bảymùng 3Mậu ThânPháĐêĐại Hung
13/2/1910Chủ Nhậtmùng 4Kỷ DậuNguyPhòngHung
14/2/1910Thứ Haimùng 5Canh TuấtThànhTâmĐại Hung — Thụ Tử
15/2/1910Thứ Bamùng 6Tân HợiThuVĩCát
16/2/1910Thứ Tưmùng 7Nhâm TýKhaiCơĐại Hung — Sát Chủ Dương
17/2/1910Thứ Nămmùng 8Quý SửuBếĐẩuHung
18/2/1910Thứ Sáumùng 9Giáp DầnKiếnNgưuBình Hòa
19/2/1910Thứ Bảymùng 10Ất MãoTrừNữHung
20/2/1910Chủ Nhật11Bính ThìnMãnHưĐại Cát
21/2/1910Thứ Hai12Đinh TỵBìnhNguyBình Hòa
22/2/1910Thứ Ba13Mậu NgọĐịnhThấtĐại Hung — Dương Công Kỵ Nhật
23/2/1910Thứ Tư14Kỷ MùiChấpBíchHung
24/2/1910Thứ Năm15Canh ThânPháKhuêĐại Hung
25/2/1910Thứ Sáu16Tân DậuNguyLâuHung
26/2/1910Thứ Bảy17Nhâm TuấtThànhVịĐại Hung — Thụ Tử
27/2/1910Chủ Nhật18Quý HợiThuMãoBình Hòa
28/2/1910Thứ Hai19Giáp TýKhaiTấtĐại Hung — Sát Chủ Dương
1/3/1910Thứ Ba20Ất SửuBếChủyĐại Hung
2/3/1910Thứ Tư21Bính DầnKiếnSâmĐại Cát
3/3/1910Thứ Năm22Đinh MãoTrừTỉnhĐại Cát
4/3/1910Thứ Sáu23Mậu ThìnMãnQuỷCát
5/3/1910Thứ Bảy24Kỷ TỵBìnhLiễuHung
6/3/1910Chủ Nhật25Canh NgọĐịnhTinhHung
7/3/1910Thứ Hai26Tân MùiĐịnhTrươngCát
8/3/1910Thứ Ba27Nhâm ThânChấpDựcĐại Hung
9/3/1910Thứ Tư28Quý DậuPháChẩnHung
10/3/1910Thứ Năm29Giáp TuấtNguyGiácĐại Hung — Thụ Tử

Cách chọn ngày khai trương theo cổ truyền

Với việc khai trương, phép trạch cát của Ngọc Hạp Thông Thư ưu tiên các ngày trực Kiến, Mãn, Thành, Thu, Khai và tránh trực Bình, Chấp, Phá, Bế; sao tốt gồm Vĩ, Cơ, Thất, Bích, Vị, Tỉnh, Trương, sao kỵ gồm Đê, Nguy, Khuê. Bảng điểm phía trên đã cộng trừ đủ các tầng đó, cùng hoàng đạo – hắc đạo và các đại kỵ Sát Chủ, Thụ Tử, Dương Công Kỵ Nhật (ngày phạm đại kỵ bị phủ quyết thẳng, không bao giờ vào danh sách đề xuất).

Khai trương hợp nhất với trực Khai (mở mang, khơi thông) và trực Kiến, Mãn, Thành, Thu; tối kỵ trực Chấp và Bế — Chấp là tiểu hao (xuất kho, chi tiền đều hao), Bế là bế tắc, cửa hàng mở ngày Bế bị coi là "mở mà như đóng".

Giờ cắt băng, mở cửa đón khách đầu tiên nên rơi vào giờ hoàng đạo — nhiều chủ tiệm chọn giờ Thanh Long hoặc Bảo Quang (phúc đức chiếu, tốt cho tế lễ khai trương) rồi mới tính giờ hành chính.

Ngày khai trương cũng nên hợp tuổi người đứng tên kinh doanh: tránh ngày lục xung với chi tuổi, và nếu được ngày tam hợp thì càng thêm quý nhân khách hàng.

Cuối cùng, ngày đẹp chung vẫn phải hợp tuổi người làm việc chính: vào công cụ xem ngày tốt xấu, nhập năm sinh để lọc tự động ngày lục xung và ưu tiên ngày tam hợp với tuổi của bạn.

Đã chốt được ngày? Chuẩn bị luôn phần lễ: xem bài văn khấn lễ khai trương chuẩn cổ truyền — kèm hướng dẫn sắm lễ và những lưu ý khi hành lễ.

Ngày tốt khai trương các tháng khác

Xem ngày tốt cho việc khác

Tứ Trụ – Bát Tự
Ngày tốt chung chưa đủ — lập lá số từ giờ sinh để biết ngày nào hợp riêng dụng thần của bạn.
Gieo quẻ Kinh Dịch
Đã chọn được ngày mà vẫn phân vân? Gieo sáu đồng xu, nhận lời quẻ gợi mở cho quyết định.